Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7402:2019 về Kem thực phẩm do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất và phương pháp thử đối với các sản phẩm kem thực phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại kem thực phẩm (edible ices) được sản xuất, chế biến sẵn để ăn trực tiếp hoặc sử dụng trong các quy trình chế biến thực phẩm tiếp theo. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ chức nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm kem thực phẩm tại Việt Nam.
Phân loại kem thực phẩm
TCVN 7402:2019 phân loại kem thực phẩm dựa trên thành phần nguyên liệu chính và hàm lượng chất béo, bao gồm các nhóm cơ bản sau:
- Kem sữa (milk ice): Sản phẩm có thành phần chất béo chủ yếu từ sữa.
- Kem béo (cream ice): Sản phẩm có hàm lượng chất béo sữa cao hơn, mang lại độ ngậy đặc trưng.
- Kem trái cây (fruit ice): Sản phẩm có chứa thành phần nước quả, thịt quả hoặc hương liệu trái cây tự nhiên.
- Kem nước (water ice): Sản phẩm được chế biến chủ yếu từ nước, đường và các chất tạo hương, tạo màu cho phép.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu
Các nguyên liệu được sử dụng để sản xuất kem thực phẩm phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm và chất lượng theo quy định pháp luật hiện hành:
- Sữa và các sản phẩm từ sữa phải đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng về chất lượng và vệ sinh thú y.
- Chất béo và dầu thực vật (nếu có sử dụng) phải là loại dùng cho thực phẩm, không bị ôi khét hay biến chất.
- Đường và các chất tạo ngọt, phụ gia thực phẩm, chất ổn định, chất nhũ hóa phải nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và không vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
- Nước dùng trong chế biến kem phải là nước sạch, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
Chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm
Kem thực phẩm thành phẩm phải đạt được các yêu cầu cảm quan khắt khe để đảm bảo trải nghiệm của người tiêu dùng:
- Trạng thái: Cấu trúc kem phải mịn, đồng nhất, không được có các tinh thể đá lớn gây cảm giác lạo xạo khi ăn, không bị phân lớp hoặc chảy nước ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Màu sắc: Màu sắc đặc trưng của từng loại sản phẩm, đồng đều và không có vết màu lạ.
- Mùi vị: Thơm ngon, ngọt dịu đặc trưng cho từng hương vị sản phẩm (như vani, socola, trái cây), không có mùi vị lạ, mùi ôi khét hay vị chua do lên men hỏng.
Chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các giới hạn lý - hóa đối với từng nhóm kem nhằm kiểm soát chất lượng dinh dưỡng:
- Hàm lượng chất béo sữa và chất béo tổng số phải đạt mức tối thiểu theo quy định cho từng loại kem cụ thể.
- Hàm lượng chất khô không béo từ sữa phải được đảm bảo để duy trì cấu trúc và giá trị dinh dưỡng của kem sữa.
- Độ acid và các chỉ tiêu hóa lý khác phải nằm trong giới hạn kiểm soát để tránh hiện tượng biến chất của sản phẩm trong quá trình bảo quản.
Giới hạn chất ô nhiễm và an toàn vi sinh vật
Để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 7402:2019 yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt các tác nhân gây hại:
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như chì, cadimi trong sản phẩm không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Độc tố vi nấm và các chất ô nhiễm khác phải được kiểm soát chặt chẽ từ nguồn nguyên liệu đầu vào.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm kem thực phẩm phải hoàn toàn không chứa các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Listeria monocytogenes, và hàm lượng các vi khuẩn chỉ thị như Coliforms, Escherichia coli, nấm men, nấm mốc phải nằm trong giới hạn an toàn tuyệt đối theo quy định của Bộ Y tế.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
Công tác hậu cần và hoàn thiện sản phẩm đóng vai trò quyết định đến việc duy trì chất lượng kem:
- Bao bì: Phải được làm từ vật liệu chuyên dùng cho thực phẩm, sạch, kín, không gây ô nhiễm cho sản phẩm và bảo vệ kem khỏi các tác động từ môi trường bên ngoài.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, bao gồm tên sản phẩm, thành phần, hướng dẫn bảo quản, ngày sản xuất và hạn sử dụng.
- Bảo quản và vận chuyển: Kem thực phẩm phải được bảo quản liên tục trong các thiết bị lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ âm sâu (thường từ -18 độ C trở xuống) trong suốt quá trình lưu kho, vận chuyển và bày bán để tránh hiện tượng tan chảy và tái đông làm hỏng cấu trúc kem.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7402:2019 chính thức thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7402:2004. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh kem thực phẩm cần chủ động cập nhật các chỉ tiêu kỹ thuật mới này để thực hiện tự công bố sản phẩm và kiểm soát chất lượng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Edible ice cream
Lời nói đầu
TCVN 7402:2019 thay thế TCVN 7402:2004;
TCVN 7402:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KEM THỰC PHẨM
Edible ice cream
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại kem thực phẩm.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
TCVN 6403 (CODEX STAN A-4-1971) Sữa đặc có đường
TCVN 6688-2 (ISO 8262-2) Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 2: Kem lạnh và kem hỗn hợp
TCVN 7399 (CODEX STAN 174-1989) Tiêu chuẩn chung cho các sản phẩm protein thực vật
TCVN 7405 Sữa tươi nguyên liệu
TCVN 7968 (CODEX STAN 212-1999) Đường
TCVN 7979 (CODEX STAN 207-1999) Sữa bột và cream bột
TCVN 8099-1 (ISO 8968-1) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc Kjeldahl và tính protein thô
TCVN 8099-3 (ISO 8968-3) Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp thông dụng nhanh Semi-micro)
TCVN 8434 (CODEX STAN 280-1973) Sản phẩm chất béo sữa
TCVN 9046 (ISO 3728) Kem lạnh thực phẩm và kem sữa - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
TCVN 9047 (ISO 7328) Kem lạnh thực phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
TCVN 10558 (CODEX STAN 281-1971) Sữa cô đặc
TCVN 11216 Sữa và sản phẩm sữa - Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 11216.
Kem thực phẩm được phân loại thành các nhóm như sau:
4.1 Nhóm 1: bao gồm các sản phẩm được sản xuất hoàn toàn từ chất béo sữa và protein sữa (từ sữa nguyên chất) với một hoặc nhiều thành phần nêu trong 5.1.4 đến 5.1.8.
4.2 Nhóm 2: bao gồm các sản phẩm được sản xuất từ chất béo sữa và protein không hoàn toàn từ sữa, với một hoặc nhiều thành phần nêu trong 5.1.4 đến 5.1.8.
4.3 Nhóm 3: bao gồm các sản phẩm được sản xuất từ chất béo không hoàn toàn từ sữa và protein sữa, với một hoặc nhiều thành phần nêu trong 5.1.4 đến 5.1.8.
4.4 Nhóm 4: bao gồm các sản phẩm được sản xuất từ chất béo và protein không hoàn toàn từ sữa, với một hoặc nhiều thành phần nêu trong 5.1.4 đến 5.1.8.
4.5 Nhóm 5: bao gồm các sản phẩm được sản xuất từ các thành phần cho phép trong các điều từ 5.1.4 đến 5.1.8 và các phụ gia thực phẩm cho phép trong điều 5 có bổ sung một lượng nhỏ các thành phần từ 5.1.1 đến 5.1.3.
4.6 Nhóm 6: bao gồm các sản phẩm được sản xuất từ các thành phần nêu trong 5.1.4 đến 5.1.8 và các phụ gia thực phẩm cho phép trong Điều 5.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12753:2019 (ISO 19020:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Staphylococcal enterotoxin trong thực phẩm bằng enzym miễn dịch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12944:2020 về Thực phẩm halal - Yêu cầu chung
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 4147/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Sữa và các sản phẩm sữa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7399: 2004 (CODEX/STAN 174 : 1989) về tiêu chuẩn chung cho các sản phẩm protein thực vật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7402:2004 về kem thực phẩm - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8434:2010 (CODEX STAN 280-1973, REV.1-1999, AMD.1-2006) về Sản phẩm chất béo sữa
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-3:2009 (ISO 8968-3 : 2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp thông dụng nhanh semi-macro)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6403:2007 (CODEX STAN A-4-1971, REV.1-1999) về Sữa đặc có đường
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6688-2:2007 (ISO 8262-2:2005) về Sản phẩm sữa và thực phẩm từ sữa - Xác định hàm lượng chất béo bằng phương pháp khối lượng Weibull-Berntrop (Phương pháp chuẩn) - Phần 2: Kem lạnh và kem lạnh hỗn hợp
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9046:2012 (ISO 3728 : 2004) về Kem lạnh thực phẩm và kem sữa - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (phương pháp chuẩn)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9047:2012 (ISO 7328 : 2008) về kem lạnh thực phẩm chứa sữa và kem lạnh hỗn hợp - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10558:2015 (CODEX STAN 281-1971, REVISED 1999 WITH AMENDMENT 2010) về Sữa cô đặc
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11216:2015 về Sữa và sản phẩm sữa -Thuật ngữ và định nghĩa
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2018 (CODEX STAN 207-1999) về Sữa bột và cream bột
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12753:2019 (ISO 19020:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Staphylococcal enterotoxin trong thực phẩm bằng enzym miễn dịch
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12944:2020 về Thực phẩm halal - Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7402:2019 về Kem thực phẩm
- Số hiệu: TCVN7402:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
