Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các kỹ thuật lấy mẫu từ các bề mặt trong môi trường chuỗi thực phẩm nhằm phát hiện hoặc định lượng các vi sinh vật có khả năng phát triển.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, phòng thử nghiệm thực hiện việc giám sát vi sinh vật trên các bề mặt thuộc chuỗi thực phẩm. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các bề mặt trong môi trường sản xuất, chế biến, bảo quản và phân phối thực phẩm.
- Các bề mặt của trang thiết bị, dụng cụ sản xuất trực tiếp hoặc gián tiếp tiếp xúc với thực phẩm.
- Bề mặt thịt xẻ (carcasses) của động vật sau khi giết mổ để đánh giá vệ sinh thú y.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc lấy mẫu trong môi trường nuôi trồng thủy sản sơ cấp hoặc lấy mẫu trực tiếp từ các sản phẩm thực phẩm.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các phương pháp lấy mẫu bề mặt bằng cách sử dụng đĩa tiếp xúc (contact plates), phương pháp dùng tăm bông (swab), phương pháp dùng miếng xốp (sponge) và phương pháp dùng khăn lau (wipe).
- Xác định rõ mục đích của việc lấy mẫu là để kiểm tra, giám sát vệ sinh nhà xưởng, đánh giá hiệu quả của quy trình làm sạch và khử trùng, cũng như phát hiện sự hiện diện của các tác nhân gây bệnh cụ thể như Listeria monocytogenes hoặc Salmonella.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu bắt buộc áp dụng kèm theo, đặc biệt là TCVN 6404 (ISO 7218) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật.
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất về mặt kỹ thuật, phương pháp luận và điều kiện môi trường khi triển khai thực hiện các bước tiếp theo của quy trình phân tích vi sinh.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm:
- Bề mặt tiếp xúc với thực phẩm: Bất kỳ bề mặt nào tiếp xúc trực tiếp hoặc có khả năng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến bình thường.
- Bề mặt không tiếp xúc với thực phẩm: Các bề mặt trong khu vực sản xuất nhưng không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dưới điều kiện vận hành bình thường (ví dụ: tường, sàn, trần nhà, vỏ ngoài của máy móc).
- Phương pháp đĩa tiếp xúc: Phương pháp sử dụng đĩa thạch đặc biệt chứa môi trường nuôi cấy thích hợp, được ép trực tiếp lên bề mặt cần kiểm tra để thu thập vi sinh vật.
- Phương pháp quẹt (swab/sponge/wipe): Phương pháp sử dụng dụng cụ thấm ướt bằng dung dịch đệm thích hợp để quét trên một diện tích bề mặt xác định nhằm thu hồi vi sinh vật phục vụ cho việc định lượng hoặc phát hiện.
4. Nguyên tắc chung (Điều 4)
- Việc lấy mẫu bề mặt phải được thực hiện sao cho phản ánh chính xác nhất tình trạng vi sinh vật của bề mặt tại thời điểm lấy mẫu, tránh làm thay đổi mật độ hoặc đặc tính của vi sinh vật.
- Lựa chọn phương pháp lấy mẫu (đĩa tiếp xúc hoặc phương pháp quẹt) phụ thuộc vào tính chất của bề mặt (bề mặt phẳng, nhẵn hay gồ ghề, có khe hở) và mục đích thử nghiệm (định lượng tổng số vi sinh vật hay phát hiện vi sinh vật chỉ thị/gây bệnh).
- Đảm bảo các dụng cụ lấy mẫu, dung dịch pha loãng và chất trung hòa (nếu có sử dụng chất khử trùng trên bề mặt trước đó) phải vô trùng và không gây ức chế sự phát triển của vi sinh vật mục tiêu.
- Quy trình lấy mẫu phải được thực hiện bởi nhân viên đã được đào tạo chuyên môn để tránh ngoại nhiễm và đảm bảo an toàn sinh học trong suốt quá trình thao tác.
Thông tin về hiệu lực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế hoàn toàn cho tiêu chuẩn TCVN 8129:2009 trước đó nhằm cập nhật các tiến bộ kỹ thuật mới nhất theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 18593:2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 18593:2018
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU BỀ MẶT
Microbiology of the food chain - Horizontal method for surface sampling
Lời nói đầu
TCVN 8129:2019 thay thế TCVN 8129:2009;
TCVN 8129:2019 hoàn toàn tương đương ISO 18593:2018;
TCVN 8129:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Việc xác định sự có mặt hoặc số lượng vi khuẩn trên bề mặt của dụng cụ, bề mặt làm việc và các thiết bị khác trong môi trường chuỗi thực phẩm có thể đóng vai trò quan trọng nhằm ước tính mức độ ô nhiễm trong môi trường chuỗi thực phẩm.
Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp lấy mẫu bề mặt.
VI SINH VẬT TRONG CHUỖI THỰC PHẨM - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU BỀ MẶT
Microbiology of the food chain - Horizontal method for surface sampling
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu sử dụng đĩa tiếp xúc, gạc, tấm bọt biển hoặc vải trên bề mặt trong môi trường của chuỗi thực phẩm để phát hiện hoặc định lượng các vi sinh vật có thể nuôi cấy như vi khuẩn gây bệnh hoặc không gây bệnh hoặc nấm men và nấm mốc.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “môi trường” nghĩa là bất kỳ một vật nào tiếp xúc với sản phẩm thực phẩm hoặc có khả năng nhiễm bẩn hoặc tái nhiễm, ví dụ: vật liệu, nhà xưởng hoặc người vận hành.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc đánh giá xác nhận các quy trình làm sạch và khử trùng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các kỹ thuật lấy mẫu đối với các mẫu sản xuất ban đầu nêu trong TCVN 10782 (ISO 13307). Các kỹ thuật lấy mẫu thân thịt được nêu trong TCVN 7925 (ISO 17604). Các kỹ thuật lấy mẫu để phân tích norovirus và virus viêm gan A được nêu trong TCVN 10783-1 (ISO/TS 15216-1).
Tiêu chuẩn này không khuyến cáo về tần suất lấy mẫu, số điểm lấy mẫu hoặc nhu cầu luân phiên các điểm lấy mẫu, vì việc này được lựa chọn theo từng trường hợp cụ thể.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404 (ISO 7218) Vi sinh vật trong thực phẩm và trong thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, dung dịch huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung về chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
TCVN 6507-5 (ISO 6887-5) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
TCVN 8128 (ISO 11133) Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
TCVN 12365-2 (ISO 16140-2) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
Trong tiêu chuẩn này không đưa ra các thuật ngữ và định nghĩa.
Phương án lấy mẫu nhằm mục đích đánh giá mức nhiễm vi sinh vật bề mặt từ môi trường chuỗi thực phẩm để
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7139:2018 (ISO 13722:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng Brochthrix spp. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-1:2018 (ISO 16140-1:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12656:2019 về Thực phẩm - Định lượng nhanh Staphylococcus aureus trong sản phẩm thịt và thủy sản sử dụng đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7402:2019 về Kem thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8127:2018 (ISO 10273:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12976:2020 (ISO 22716:2007) về Mỹ phẩm - Thực hành sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12974:2020 (ISO 21150:2015) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện E.coli
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-1:2020 (ISO 16128-1:2016) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với sản phẩm và thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 1: Định nghĩa đối với thành phần
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-2:2020 (ISO 16128-2:2017) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với các thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 2: Các tiêu chí đối với các thành phần và sản phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12975:2020 (ISO 22715:2006) về Mỹ phẩm - Bao gói và ghi nhãn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2018 (ISO 18743:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện ấu trùng Trichinella trong thịt bằng phương pháp phân hủy nhân tạo
- 1Quyết định 4114/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2009 (ISO 18593 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp lấy mẫu bề mặt sử dụng đĩa tiếp xúc và lau bề mặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-5:2013 (ISO 6887-5:2010) về vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 5: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu sữa và sản phẩm sữa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-6:2015 (ISO 6887-6:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 6: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị mẫu được lấy từ giai đoạn sản xuất ban đầu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10782:2015 (ISO 13307:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Giai đoạn sản xuất ban đầu - Kỹ thuật lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10783-1:2015 (ISO/TS 15216-1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Xác định virus viêm gan A và norovirus trong thực phẩm sử dụng phản ứng chuỗi polymerase phiên mã ngược thời gian thực - Phần 1: Phương pháp định lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014) về Vi sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007 with amendment 1:2013) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi sinh vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7139:2018 (ISO 13722:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Định lượng Brochthrix spp. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-1:2018 (ISO 16140-1:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7850:2018 (ISO 22964:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện cronobacter spp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7925:2018 (ISO 17604:2015) về Vi sinh vật trong chỗi thực phẩm - Lấy mẫu thân thịt để phân tích vi sinh vật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-1:2019 (ISO 6887-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-2:2019 (ISO 6887-2:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 2: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thịt và sản phẩm thịt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-3:2019 (ISO 6887-3:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6507-4:2019 (ISO 6887-4:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 4: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu sản phẩm hỗn hợp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12656:2019 về Thực phẩm - Định lượng nhanh Staphylococcus aureus trong sản phẩm thịt và thủy sản sử dụng đĩa đếm PetrifilmTM 3MTM
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7402:2019 về Kem thực phẩm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8127:2018 (ISO 10273:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Yersinia enterocolitica gây bệnh
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12976:2020 (ISO 22716:2007) về Mỹ phẩm - Thực hành sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12974:2020 (ISO 21150:2015) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện E.coli
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-1:2020 (ISO 16128-1:2016) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với sản phẩm và thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 1: Định nghĩa đối với thành phần
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-2:2020 (ISO 16128-2:2017) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với các thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 2: Các tiêu chí đối với các thành phần và sản phẩm
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12975:2020 (ISO 22715:2006) về Mỹ phẩm - Bao gói và ghi nhãn
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2018 (ISO 18743:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện ấu trùng Trichinella trong thịt bằng phương pháp phân hủy nhân tạo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- Số hiệu: TCVN8129:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
