Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver) được nhân giống từ hạt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng nguồn giống, phục vụ hiệu quả cho công tác trồng rừng, phục hồi rừng tự nhiên và phát triển lâm nghiệp bền vững tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với cây giống Lim xanh được sản xuất bằng phương pháp gieo ươm từ hạt trong bầu đất tại các vườn ươm lâm nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm, quản lý chất lượng và sử dụng cây giống Lim xanh trên phạm vi cả nước.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn giống
- Hạt giống dùng để gieo ươm cây giống Lim xanh phải được thu hoạch từ các nguồn giống đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận, bao gồm: rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống hoặc từ các cây trội đã được tuyển chọn.
- Hạt giống phải đảm bảo các tiêu chuẩn về độ thuần, tỷ lệ nảy mầm và không mang mầm bệnh nguy hiểm gây hại cho cây con.
Yêu cầu chất lượng cây giống xuất vườn
Cây giống Lim xanh khi xuất vườn để đưa đi trồng rừng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu hình thái và sinh lý sau:
- Tuổi cây giống: Thời gian nuôi dưỡng trong vườn ươm dao động từ 12 tháng đến 18 tháng tuổi kể từ khi gieo hạt.
- Chiều cao cây (H): Chiều cao vút ngọn của cây giống phải đạt tối thiểu từ 35 cm đến 50 cm.
- Đường kính cổ rễ (D): Đường kính đo tại vị trí cổ rễ phải đạt tối thiểu từ 0,4 cm trở lên.
- Độ hóa gỗ: Thân cây phải thẳng, cứng cáp và đã hóa gỗ hoàn toàn hoặc đạt tỷ lệ hóa gỗ tối thiểu 2/3 chiều cao của thân cây.
- Tình trạng sinh trưởng: Cây phát triển cân đối, có một thân chính rõ ràng, không bị cụt ngọn, không bị biến dạng và không có biểu hiện của sâu bệnh hại nguy hiểm.
- Hệ rễ: Rễ cọc phát triển thẳng, không bị uốn cong hoặc cuộn tròn nghiêm trọng trong bầu; hệ rễ phụ và rễ cám phát triển mạnh, bám chặt vào giá thể.
- Bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ hoặc nứt nẻ. Kích thước vỏ bầu nilon thông thường phải đạt tối thiểu 9 cm x 12 cm hoặc lớn hơn tùy thuộc vào thời gian nuôi dưỡng cây trong vườn ươm.
Phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống
- Kiểm tra nguồn gốc: Tiến hành kiểm tra hồ sơ pháp lý, chứng chỉ nguồn gốc lô hạt giống và nhật ký sản xuất của vườn ươm để xác định tính hợp pháp của lô cây giống.
- Phương pháp lấy mẫu: Việc kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng được thực hiện theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện cho lô cây giống. Tỷ lệ lấy mẫu kiểm tra thông thường chiếm từ 1% đến 5% tổng số cây trong lô, nhưng không ít hơn số lượng mẫu tối thiểu theo quy định.
- Đo đếm các chỉ tiêu hình thái: Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều cao cây (đo từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng) và panme hoặc thước kẹp kỹ thuật số để đo đường kính cổ rễ.
- Đánh giá cảm quan: Quan sát trực tiếp để đánh giá độ thẳng của thân, mức độ hóa gỗ, tình trạng sâu bệnh hại và độ nguyên vẹn của bầu đất.
Quy định về vận chuyển và bảo quản
- Cây giống trước khi xuất vườn vận chuyển đến nơi trồng phải được tưới nước đủ ẩm trước đó từ 1 đến 2 ngày.
- Quá trình bốc xếp, vận chuyển và tập kết cây giống phải được thực hiện nhẹ nhàng, tránh làm vỡ bầu đất, dập nát thân lá hoặc gãy ngọn cây.
- Khi xếp cây trên phương tiện vận chuyển, không được xếp đè quá nhiều lớp lên nhau để tránh gây nén ép làm hỏng bầu đất và hệ rễ của cây giống.
- Tại hiện trường trồng rừng, cây giống chưa trồng ngay phải được bảo quản ở nơi râm mát, tránh ánh nắng gay gắt trực tiếp và phải được tưới nước giữ ẩm thường xuyên.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý lâm nghiệp kiểm tra, giám sát chất lượng cây giống Lim xanh lưu thông trên thị trường, đồng thời giúp người trồng rừng lựa chọn được nguồn giống đạt chuẩn, nâng cao tỷ lệ sống và năng suất rừng trồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 15: LIM XANH
Forest tree cultivar - Seedling of native plants
Part 15: Erythrophloeum fordii Oliver
Lời nói đầu
TCVN 12714-15: 2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12714, Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:
TCVN 12714-1: 2019, Phần 1: Xoan ta;
TCVN 12714-2: 2019, Phần 2: Mỡ;
TCVN 12714-3: 2019, Phần 3: Vối thuốc;
TCVN 12714-4: 2019, Phần 4: Sao đen;
TCVN 12714-5: 2021, Phần 5: Trám trắng;
TCVN 12714-6: 2021, Phần 6: Giổi xanh;
TCVN 12714-7: 2021, Phần 7; Dầu rái;
TCVN 12714-8: 2021, Phần 8: Lát hoa;
TCVN 12714-9: 2021, Phần 9: Sồi phảng;
TCVN 12714-10: 2021, Phần 10: Sa mộc;
TCVN 12714-11: 2021, Phần 11: Tếch;
TCVN 12714-12: 2021, Phần 12: Tống quá sủ;
TCVN 12714-13: 2021, Phần 13: Trám đen;
TCVN 12714-14: 2021, Phần 14: Tông dù;
TCVN 12714-15: 2021, Phần 15: Lim xanh;
TCVN 12714-16: 2021, Phần 16: Pơ mu;
TCVN 12714-17: 2021, Phần 17: Chò chỉ.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 15: LIM XANH
Forest tree cultivar - Seedling of native plants
Part 15: Erythrophloeum fordii Oliver
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliver) được nhân giống bằng hạt để trồng rừng.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn kỹ thuật nhân giống Lim xanh bằng hạt tham khảo Phụ lục A.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cây giống (Seedling)
Cây con được trồng bằng hạt.
2.2
Cây mẹ (Mother tree)
Cây trưởng thành đang trong giai đoạn sinh sản được lấy từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán làm nguồn vật liệu để nhân giống.
2.3
Cây trội (Plus tree)
Cây tốt nhất được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườn giống được sử dụng để lấy vật liệu nhân giống.
2.4
Lô hạt giống (Seed lot)
Hạt giống thu từ một nguồn giống nhất định (lâm phần tuyển chọn, rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc xuất xứ được công nhận) trong một vụ thu hoạch.
2.5
Lô cây giống (Seedling lot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.
2.6
Nguồn giống (Seed source)
Nơi cung cấp vật liệu nhân giống bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 1: Trang
- 1Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-17:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 17: Chò chỉ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 1: Trang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-15:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 15: Lim xanh
- Số hiệu: TCVN12714-15:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
