Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với cây giống loài Tếch (Tectona grandis L.f.) phục vụ cho mục đích trồng rừng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm, nghiệm thu và sử dụng cây giống Tếch tại Việt Nam. Tiêu chuẩn quy định cụ thể cho các loại cây giống được sản xuất bằng phương pháp gieo ươm từ hạt (cây con trong bầu) hoặc bằng phương pháp nhân giống vô tính (cây nuôi cấy mô, cây giâm cành).
Nguồn giống và yêu cầu quản lý
- Cây giống Tếch phải được sản xuất từ nguồn giống (vườn giống, rừng giống, cây trội hoặc vườn cây đầu dòng) đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định hiện hành.
- Vật liệu nhân giống (hạt giống, cành ghép, chồi cấy mô) phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng di truyền và khả năng sinh trưởng tốt.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống xuất vườn
Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng các chỉ tiêu chất lượng đối với từng loại cây giống cụ thể:
- Đối với cây giống gieo ươm từ hạt (trong bầu):
- Tuổi cây: Từ 6 tháng đến 8 tháng tuổi tính từ khi gieo hạt.
- Chiều cao cây: Đạt từ 25 cm đến 35 cm (không tính bầu đất).
- Đường kính cổ rễ: Đạt tối thiểu từ 0,6 cm trở lên.
- Tình trạng sinh trưởng: Cây phát triển cân đối, thân thẳng, không bị cụt ngọn, không có nhiều thân phụ.
- Độ hóa gỗ: Thân cây đã hóa gỗ hoàn toàn từ 1/2 chiều cao cây trở lên.
- Tình trạng sâu bệnh: Cây không bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm, không bị cụt ngọn hoặc thối rễ.
- Chỉ tiêu bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ, kích thước bầu tối thiểu đạt 9 cm x 12 cm.
- Đối với cây giống nhân giống vô tính (nuôi cấy mô hoặc giâm cành):
- Tuổi cây: Từ 3 tháng đến 5 tháng tuổi kể từ khi đảo bầu hoặc ra ngôi.
- Chiều cao cây: Đạt từ 20 cm đến 30 cm.
- Đường kính cổ rễ: Đạt tối thiểu từ 0,4 cm trở lên.
- Hệ thống rễ: Rễ phát triển mạnh, có nhiều rễ phụ và rễ cám bám chắc vào giá thể bầu.
- Tình trạng sinh trưởng: Cây khỏe mạnh, lá xanh tự nhiên, không có biểu hiện dị dạng hoặc thiếu dinh dưỡng.
Phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống
- Kiểm tra nguồn gốc: Tiến hành đối chiếu hồ sơ, chứng chỉ nguồn gốc lô giống, hóa đơn hoặc giấy cam kết chất lượng của đơn vị sản xuất.
- Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số cây của lô giống để tiến hành đo đếm các chỉ tiêu hình thái.
- Kiểm tra các chỉ tiêu hình thái: Sử dụng thước đo chuyên dụng để xác định chiều cao cây và đường kính cổ rễ. Đánh giá bằng cảm quan đối với độ hóa gỗ, độ thẳng của thân và tình trạng nguyên vẹn của bầu đất.
- Kiểm tra tình trạng sâu bệnh: Quan sát trực tiếp toàn bộ mẫu cây để phát hiện các dấu hiệu của nấm bệnh, côn trùng phá hoại lá, thân hoặc rễ.
Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn: Mỗi lô cây giống khi xuất vườn phải kèm theo nhãn mác ghi đầy đủ thông tin bao gồm: Tên giống, phương pháp nhân giống, ngày xuất vườn, tên cơ sở sản xuất và mã số nguồn giống đã được công nhận.
- Vận chuyển: Cây giống phải được xếp khít nhau trong các khay hoặc phương tiện vận chuyển chuyên dụng, tránh làm vỡ bầu đất hoặc dập nát thân, lá. Phải có mui bạt che nắng, gió trong suốt quá trình vận chuyển.
- Bảo quản: Trường hợp chưa trồng ngay, cây giống phải được tập kết tại nơi râm mát, bằng phẳng, được tưới nước giữ ẩm thường xuyên và bảo vệ khỏi sự phá hoại của gia súc, sâu bệnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA - PHẦN 11: TẾCH
Forest tree cultivar - Seedlings of native plants Part 11: Tectona grandis L.f.
Lời nói đầu
TCVN 12714-11:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12714: Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:
TCVN 12714-1:2019, Phần 1: Xoan ta;
TCVN 12714-2:2019, Phần 2: Mỡ;
TCVN 12714-3:2019, Phần 3: Vối thuốc;
TCVN 12714-4:2019, Phần 4: Sao đen;
TCVN 12714-5:2021, Phần 5: Trám trắng;
TCVN 12714-6:2021, Phần 6: Giổi xanh;
TCVN 12714 7:2021, Phần 7: Dầu rái;
TCVN 12714 8:2021, Phần 8: Lát hoa;
TCVN 12714-9:2021, Phần 9: Sồi phảng;
TCVN 12714-10:2021, Phần 10: Sa mộc;
TCVN 12714-11:2021, Phần 11: Tếch;
TCVN 12714-10:2021, Phần 12: Tống quá sủ;
TCVN 12714-11:2021, Phần 13: Trám đen.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA - PHẦN 11: TẾCH
Forest tree cultivar - Seedlings of native plants
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-6:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 6: Giổi ăn hạt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 4: Mắm đen
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 2: Đước đôi
- 1Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13358-6:2023 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài lâm sản ngoài gỗ - Phần 6: Giổi ăn hạt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-4:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 4: Mắm đen
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-2:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 2: Đước đôi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- Số hiệu: TCVN12714-11:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
