Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống loài Tông dù (Toona sinensis (A. Juss.) M. Roem) phục vụ cho mục đích trồng rừng sản xuất và trồng rừng phòng hộ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng cây giống Tông dù. Đối tượng áp dụng trực tiếp là cây giống Tông dù được nhân giống từ hạt (cây thực sinh) hoặc bằng các phương pháp nhân giống vô tính khác đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật để đưa vào trồng rừng.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguồn giống
- Nguồn giống để thu hái hạt giống hoặc khai thác vật liệu nhân giống phải là các nguồn giống đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về lâm nghiệp công nhận (như rừng giống, vườn giống, cây trội hoặc lâm phần tuyển chọn).
- Hạt giống và vật liệu nhân giống phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo chất lượng di truyền, khả năng sinh trưởng tốt và không mang mầm bệnh nguy hiểm.
Tiêu chuẩn chất lượng cây giống xuất vườn
Cây giống Tông dù khi xuất vườn để đem đi trồng rừng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt sau:
- Tuổi cây giống: Đạt từ 6 tháng đến 8 tháng tuổi kể từ khi gieo ươm trong bầu đất.
- Chiều cao cây (H): Chiều cao vút ngọn của cây phải đạt từ 40 cm đến 60 cm.
- Đường kính cổ rễ (D): Đường kính cổ rễ đo tại vị trí sát mặt bầu phải đạt từ 0,5 cm trở lên.
- Tình trạng sinh trưởng: Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, không bị cụt ngọn, không có hai thân, bộ lá xanh tự nhiên và đã hóa gỗ một phần.
- Tình trạng sâu bệnh: Cây giống không bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm, đặc biệt là sâu đục ngọn và bệnh lở cổ rễ.
- Hệ thống rễ: Rễ phát triển tốt, có nhiều rễ phụ và rễ cám, không bị tổn thương nghiêm trọng khi tháo vỏ bầu. Rễ không bị xoắn hoặc xuyên qua đáy bầu quá mức cho phép.
- Quy cách bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ, kích thước bầu đất phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (thông thường là bầu nilon có kích thước tối thiểu 9 cm x 12 cm hoặc tương đương).
Phương pháp kiểm tra chất lượng cây giống
- Phương pháp lấy mẫu: Việc kiểm tra chất lượng được thực hiện theo từng lô cây giống. Mẫu kiểm tra được lấy ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau trong lô với tỷ lệ tối thiểu từ 1% đến 5% tổng số cây trong lô tùy thuộc vào quy mô của lô cây giống đó.
- Kiểm tra các chỉ tiêu hình thái: Sử dụng thước đo chuyên dụng để đo chiều cao vút ngọn (đơn vị tính bằng cm) và thước kẹp panme để đo đường kính cổ rễ (đơn vị tính bằng mm).
- Đánh giá tình trạng sâu bệnh và tổn thương: Quan sát bằng mắt thường toàn bộ các bộ phận của cây từ lá, thân đến rễ để phát hiện các dấu hiệu của sâu bệnh hại hoặc tổn thương cơ học.
Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản cây giống
- Ghi nhãn và hồ sơ kèm theo: Mỗi lô cây giống khi xuất vườn phải có nhãn mác rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về tên loài, nguồn gốc lô giống, ngày xuất vườn, số lượng và đơn vị sản xuất. Kèm theo đó phải có giấy chứng nhận nguồn gốc giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định hiện hành.
- Vận chuyển: Cây giống phải được xếp cẩn thận vào các khay hoặc phương tiện vận chuyển chuyên dụng, tránh làm dập nát thân lá hoặc vỡ bầu đất. Trong quá trình vận chuyển phải có biện pháp che nắng, che gió để tránh làm cây bị mất nước.
- Bảo quản: Trường hợp chưa trồng ngay, cây giống phải được tập kết tại nơi râm mát, bằng phẳng, được tưới nước giữ ẩm đầy đủ và bảo vệ khỏi sự phá hoại của động vật hoặc sâu bệnh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về giống cây Tông dù nhằm chuẩn hóa chất lượng nguồn giống lâm nghiệp bản địa tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG CÁC LOÀI CÂY BẢN ĐỊA
PHẦN 14: TÔNG DÙ
Forest tree cultivar- Seedling of native plants
Part 14: (Toona sinensis (A.Juss.) Roem)
Lời nói đầu
TCVN 12714-14:2021 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12714: Giống cây Lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa gồm các phần sau:
TCVN 12714-1: 2019, Phần 1: Xoan ta;
TCVN 12714-2: 2019, Phần 2: Mỡ;
TCVN 12714-3: 2019, Phần 3: Vối thuốc;
TCVN 12714-4: 2019, Phần 4: Sao đen;
TCVN 12714-5: 2021, Phần 5: Trám trắng;
TCVN 12714-6: 2021, Phần 6: Giổi xanh;
TCVN 12714-7: 2021, Phần 7: Dầu rái;
TCVN 12714-8: 2021, Phần 8: Lát hoa;
TCVN 12714-9: 2021, Phần 9: Sồi phảng;
TCVN 12714-10: 2021, Phần 10: Sa mộc;
TCVN 12714-11: 2021, Phần 11: Tếch;
TCVN 12714-12: 2021, Phần 12: Tống quá sủ;
TCVN 12714-13: 2021, Phần 13: Trám đen;
TCVN 12714-14: 2021, Phần 14: Tông dù;
TCVN 12714-15: 2021, Phần 15: Lim xanh;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 1: Trang
- 1Thông tư 30/2018/TT-BNNPTNT quy định về Danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống; quản lý vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp chính do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-2:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 2: Keo lai
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-5:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 5: Trám trắng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-1:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 1: Xoan ta
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-2:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 2: Mỡ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-3:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 3: Vối thuốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-4:2019 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 4: Sao đen
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-6:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 6: Giổi xanh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-8:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 8: Lát hoa
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-17:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 17: Chò chỉ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13362-1:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây ngập mặn - Phần 1: Trang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-14:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 14: Tông dù
- Số hiệu: TCVN12714-14:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
