Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2018, quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với giống gà Mía nhằm phục vụ công tác quản lý chất lượng, chọn tạo và phát triển nguồn gen giống gà nội địa quý hiếm này.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với giống gà Mía (một giống gà nội địa của Việt Nam) ở các giai đoạn phát triển khác nhau phục vụ cho mục đích chăn nuôi, sản xuất và kinh doanh giống.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở chăn nuôi, trang trại, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động chọn tạo, nhân giống, sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng giống gà Mía trên phạm vi cả nước.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Gà Mía: Là giống gà bản địa có nguồn gốc từ xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội, nổi tiếng với chất lượng thịt thơm ngon, da giòn, mỡ dưới da ít và có khả năng chống chịu bệnh tật tốt.
- Gà giống bố mẹ: Đàn gà được nuôi giữ để sản xuất ra gà thương phẩm hoặc gà giống thương mại.
Yêu cầu kỹ thuật về đặc điểm ngoại hình của gà Mía
- Gà con 01 ngày tuổi: Lông có màu vàng nhạt hoặc màu rơm, dọc lưng thường có từ 1 đến 3 sọc đen chạy dọc từ đầu đến đuôi. Mỏ và chân có màu vàng đặc trưng, nhanh nhẹn, không dị tật.
- Gà trống trưởng thành: Thể hình to, ngực nở, dáng đi oai vệ. Mào cờ (mào đơn) màu đỏ tươi, dựng đứng. Lông cổ và lông mã có màu đỏ mận chín hoặc đỏ sẫm, lông đuôi và lông cánh có pha sắc đen tuyền. Chân to, thô, màu vàng, có hai hàng vảy xếp song song rõ nét.
- Gà mái trưởng thành: Thể hình thon gọn hơn gà trống. Lông có màu lá chuối khô hoặc màu đất sét (màu vàng đất). Mào cờ nhỏ, màu đỏ nhạt. Chân màu vàng, nhỏ hơn chân gà trống nhưng vẫn thể hiện rõ đặc trưng của giống.
Các chỉ tiêu năng suất và khả năng sinh sản
- Khối lượng cơ thể: Khối lượng cơ thể của gà trống trưởng thành (lúc 20 tuần tuổi) đạt từ 3,0 kg đến 3,5 kg; gà mái trưởng thành đạt từ 2,2 kg đến 2,5 kg.
- Tuổi đẻ trứng đầu tiên: Gà mái bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên trong khoảng từ 140 ngày đến 150 ngày tuổi.
- Năng suất trứng: Sản lượng trứng bình quân đạt từ 70 quả đến 90 quả trên một mái trong một năm chăn nuôi.
- Khối lượng trứng: Khối lượng trứng bình quân đạt từ 50 g đến 55 g mỗi quả.
- Tỷ lệ nuôi sống: Tỷ lệ nuôi sống của gà trong các giai đoạn sinh trưởng phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu quy định cho giống gà nội địa.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
- Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp cảm quan trực tiếp trên từng cá thể hoặc đánh giá theo lô sản phẩm để xác định độ đồng đều và các đặc điểm đặc trưng của giống.
- Đánh giá năng suất: Dựa trên việc theo dõi, ghi chép số liệu thực tế về khối lượng cơ thể, tiêu tốn thức ăn, sản lượng trứng và tỷ lệ ấp nở tại cơ sở chăn nuôi.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra, đánh giá chất lượng giống gà Mía lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12469-2:2018
GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 2: GÀ MÍA
Indegious breeding chicken - Part 2: Mia chicken
Lời nói đầu
TCVN 12469-2:2018 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12469:2018 Gà giống nội gồm các phần:
- TCVN 12469-1:2018, Phần 1: Gà Ác
- TCVN 12469-2:2018, Phần 2: Gà Mía
- TCVN 12469-3:2018, Phần 3: Gà Hồ
- TCVN 12469-4:2018, Phần 4: Gà Ri
- TCVN 12469-5:2018, Phần 5: Gà H’mông
- TCVN 12469-6:2018, Phần 6: Gà Đông Tảo
GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 2: GÀ MÍA
Indegious breeding chicken - Part 2: Mia chicken
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gà Mía nuôi để làm giống.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)
Đặc điểm về hình dáng; màu lông, mỏ, chân; mào, đuôi.
2.2
Dài thân (body length)
Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9117:2011 về Gà giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13473:2022 về Ong giống
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 1: Lợn Móng Cái
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-3:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 3: Lợn Lũng Pù
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 5: Lợn Sóc
- 1Quyết định 4115/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vịt giống, Gà giống và Mật ong do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9117:2011 về Gà giống - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-4:2018 về Gà giống nội - Phần 4: Gà Ri
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H''mông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13473:2022 về Ong giống
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-1:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 1: Lợn Móng Cái
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-3:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 3: Lợn Lũng Pù
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 5: Lợn Sóc
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8858:2023 về Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trog kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- Số hiệu: TCVN12469-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
