Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13473:2022 về Ong giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng đối với ong giống thuộc hai nhóm chính là ong nội (Apis cerana) và ong ngoại (Apis mellifera).
Phạm vi và đối tượng áp dụngTiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ong chúa giống và đàn ong giống phục vụ cho mục đích nhân giống, sản xuất và kinh doanh. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượng và dịch vụ liên quan đến ong giống tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng- Ong chúa giống: Là ong cái có cơ quan sinh dục phát triển hoàn thiện, thực hiện chức năng sinh sản duy nhất trong đàn, được tuyển chọn từ những đàn ong có năng suất và chất lượng cao.
- Đàn ong giống: Là một tập hợp sinh học hoàn chỉnh bao gồm một ong chúa giống, hệ thống ong thợ, ong đực (vào mùa sinh sản) cùng các cầu ong có đầy đủ trứng, ấu trùng, nhộng và nguồn thức ăn dự trữ.
- Cầu quân: Là đơn vị đánh giá số lượng ong thợ bám kín trên hai mặt của một cầu ong tiêu chuẩn.
- Nguồn gốc xuất xứ: Ong chúa giống phải được nhân từ các đàn ong bố mẹ có lý lịch rõ ràng, đã qua chọn lọc và đạt các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật vượt trội.
- Ngoại hình và thể chất: Thân hình cân đối, dài bụng, ngực rộng, không bị dị tật ở chân, cánh hoặc râu. Ong chúa phải di chuyển nhanh nhẹn, linh hoạt trên bánh tổ.
- Độ tuổi sử dụng: Ong chúa giống đưa vào sản xuất hoặc cung ứng phải có độ tuổi không quá 12 tháng tính từ thời điểm bắt đầu đẻ trứng.
- Khả năng đẻ trứng: Đẻ trứng đều đặn, tập trung thành diện tích lớn trên bánh tổ, không đẻ ngắt quãng hoặc đẻ nhiều trứng trong cùng một lỗ tổ (trừ giai đoạn mới tập đẻ).
- Thế đàn (số lượng cầu quân): Đối với ong nội (Apis cerana), đàn giống phải đạt tối thiểu từ 3 cầu quân trở lên. Đối với ong ngoại (Apis mellifera), đàn giống phải đạt tối thiểu từ 4 cầu quân trở lên, quân ong phải phủ kín các mặt cầu.
- Cơ cấu tổ đàn: Đàn ong phải có đầy đủ các thế hệ phát triển liên tục bao gồm trứng, ấu trùng tuổi nhỏ, ấu trùng tuổi lớn và nhộng vít nắp để đảm bảo tính kế thừa và phát triển ổn định của đàn.
- Lượng thức ăn dự trữ: Trên các cầu ong phải có mật và phấn hoa dự trữ tối thiểu ở phần góc trên của bánh tổ, đảm bảo đàn ong không bị đói trong quá trình vận chuyển và tiếp cận môi trường mới.
- Tính trạng sinh học: Đàn ong có tính tụ đàn cao, ít có biểu hiện chia đàn tự nhiên, khả năng kiếm ăn, xây tầng và dọn vệ sinh tổ tốt.
- Tình trạng sức khỏe: Đàn ong giống phải hoàn toàn khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như bệnh thối ấu trùng châu Âu, thối ấu trùng châu Á, hoặc các bệnh do nấm và virus gây ra.
- Kiểm soát ký sinh trùng: Đàn ong không bị nhiễm các loại ve ký sinh gây hại như ve Varroa (Varroa destructor) hoặc ve Tropilaelaps (Tropilaelaps clareae) vượt quá ngưỡng cho phép theo quy định thú y.
- Vệ sinh thùng nuôi: Thùng nuôi ong giống phải được làm bằng vật liệu tự nhiên, sạch sẽ, khô ráo, được khử trùng trước khi thả ong và không chứa dư lượng hóa chất độc hại.
- Đánh giá cảm quan: Tiến hành kiểm tra trực tiếp bằng mắt thường vào thời điểm thời tiết thuận lợi để xác định ngoại hình ong chúa, mật độ quân bám trên cầu, cơ cấu các thế hệ ấu trùng và lượng thức ăn dự trữ.
- Kiểm tra dịch bệnh lâm sàng: Quan sát trạng thái của ấu trùng và nhộng trên bánh tổ. Nếu phát hiện dấu hiệu bất thường (ấu trùng đổi màu, thối rữa, nhộng chết khô), phải tiến hành lấy mẫu gửi phòng thí nghiệm để xét nghiệm chẩn đoán chính xác.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13473:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành, thay thế các quy định kỹ thuật cũ không còn phù hợp, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý chất lượng con giống trong ngành chăn nuôi ong tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Breeding bee
Lời nói đầu
TCVN 13473:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ONG GIỐNG
Breeding bee
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với ong nội (Apis cerana cerana Fabricius và Apis cerana indica Fabricius) và ong ngoại (Apis mellifera Linnaeus) nuôi để làm giống.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Sức đẻ trứng của ong chúa (laying capacity of queen bee) số lượng trứng do ong chúa đẻ ra trong một ngày đêm (24 h)
2.2
Số lỗ tổ nhộng (the number of pupa)
Số lượng lỗ tổ ấu trùng đã được vít nắp
2.3
Năng suất mật (honey yield)
Tổng khối lượng mật thu được do một đàn ong sản xuất ra trong một năm
CHÚ THÍCH: Năng suất mật được biểu thị bằng kilogam/đàn/năm.
2.4
Năng suất sáp ong (wax yield)
Tổng khối lượng sáp ong thu được do một đàn ong sản xuất ra trong một năm
CHÚ THÍCH: Năng suất sáp ong được biểu thị bằng kilogam/đàn/năm.
2.5
Năng suất phấn hoa (pollen yield)
Tổng khối lượng phấn hoa thu được do một đàn ong sản xuất ra trong một năm CHÚ THÍCH: Năng suất phán hoa được biểu thị bằng kilogam/đàn/năm.
2.6
Số cầu quân (number of adult comb)
Số lượng cầu có ong trường thành phủ kín hai mặt cầu ong (cầu có trứng, ấu trùng, nhộng)
2.7
Cầu mật (honey comb)
Cầu ong chỉ chứa mật được vít nắp 100 %
2.8
Thế đàn ong (colony strength)
Số lượng cầu quân của đàn ong
CHÚ THÍCH: Thế đàn ong được biểu thị bằng cầu/đàn.
2.9
Hệ số đàn ong giống sản xuất ra/năm (coefficient of bee colonies produced/year)
Tỷ số giữa số lượng đàn ong đạt được cuối kỳ (12 tháng) chia cho số lượng đàn ong đầu kỳ.
2.10
Tỷ lệ cận huyết đàn ong (inbreeding rate)
Tỷ lệ phần trăm giữa số lượng ấu trùng sau khi nở bị ong thợ ăn chia cho số lượng trứng ban đầu
2.11
Tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu (European foulbrood infection rate)
Tỷ lệ phần trăm giữa số lượng đàn ong bị nhiễm bệnh thối ấu trùng châu Âu trong tổng số đàn ong nuôi
Đặc điểm ngoại hình của ong giống được quy định tại Bảng 1. Tham khảo hình minh họa trong Phụ lục A.
Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình
| Chỉ tiêu | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10463:2014 về Cá nước ngọt - Giống cá chim trắng - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10464:2014 về Cá nước mặn - Giống cá chim vây vàng - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10465:2014 về Giống Ba Ba - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- 1Quyết định 675/QĐ-BNN-CN năm 2014 phê duyệt các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật cho đàn vật nuôi giống gốc do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-101:2012/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định ong mật giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10463:2014 về Cá nước ngọt - Giống cá chim trắng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10464:2014 về Cá nước mặn - Giống cá chim vây vàng - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10465:2014 về Giống Ba Ba - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13473:2022 về Ong giống
- Số hiệu: TCVN13473:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
