Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gà giống nội - Phần 5: Gà H'mông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với giống gà H'mông nuôi làm giống ở các giai đoạn tuổi khác nhau.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, chọn lọc, nhân giống, sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng giống gà H'mông tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với giống gà H'mông thuần chủng được nuôi giữ, nhân giống và sản xuất thương mại.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, phân loại chất lượng con giống trong quá trình lưu thông trên thị trường.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định việc áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chăn nuôi.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa cụ thể về giống gà H'mông: Là giống gà bản địa của Việt Nam, có nguồn gốc từ vùng núi cao phía Bắc, nổi bật với đặc điểm di truyền đặc trưng là da đen, thịt đen, xương đen và phủ tạng đen.
- Làm rõ các khái niệm về giai đoạn tuổi của gà giống bao gồm: Gà con (từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi), gà hậu bị (từ 9 tuần tuổi đến khi bắt đầu đẻ) và gà sinh sản (giai đoạn khai thác trứng giống).
4. Yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm ngoại hình (Điều 4)
- Đặc điểm ngoại hình đặc trưng: Gà H'mông phải thể hiện rõ các đặc điểm của giống với đầu nhỏ, mào đơn hoặc mào nụ màu đen hoặc đỏ thẫm. Toàn bộ da, mỏ, chân, lưỡi, thịt và xương đều phải có màu đen hoặc xám đen đặc trưng.
- Màu sắc lông: Lông gà H'mông khá đa dạng, phổ biến nhất là màu hoa mơ (đốm trắng đen), màu đen tuyền, màu trắng hoặc màu cu gáy.
- Thể chất và tầm vóc: Gà có tầm vóc trung bình, thân hình thon gọn, nhanh nhẹn, chân cao trung bình và không có lông chân. Gà có khả năng chống chịu bệnh tật tốt, thích nghi cao với điều kiện chăn nuôi quảng canh, bán chăn thả tại các vùng đồi núi.
- Chỉ tiêu loại thải: Loại bỏ những cá thể không đạt chuẩn về màu sắc da, thịt, xương (không có màu đen đặc trưng), những cá thể bị dị tật ở mỏ, chân, cánh hoặc có biểu hiện suy nhược thể trạng.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12469-5:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và ban hành, thay thế cho các quy định kỹ thuật trước đây đối với giống gà H'mông nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng con giống trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12469-5: 2018
GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 5: GÀ H’MÔNG
Indegious breeding chicken - Part 5: H’mong chicken
Lời nói đầu
TCVN 12469-1:2018 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12469:2018 Gà giống nội gồm các phần:
- TCVN 12469-1:2018, Phần 1: Gà Ác
- TCVN 12469-2:2018, Phần 2: Gà Mía
- TCVN 12469-3:2018, Phần 3: Gà Hồ
- TCVN 12469-4:2018, Phần 4: Gà Ri
- TCVN 12469-5:2018, Phần 5: Gà H’mông
- TCVN 12469-6:2018, Phần 6: Gà Đông Tảo
GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 5: GÀ H’MÔNG
Indegious breeding chicken - Part 5: H’mong chicken
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với gà H’mông nuôi để làm giống.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)
Đặc điểm về hình dáng; màu lông, đuôi, mỏ, chân.
2.2
Dài thân (body length)
Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.
2.3
Vòng ngực (chest circle)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4115/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vịt giống, Gà giống và Mật ong do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12468-6:2022 về Vịt giống kiêm dụng - Phần 6: Vịt PT
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13585-2:2022 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 2: Giống cá hô, cá trà sóc, cá bông lau, cá chạch lấu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 5: Lợn Sóc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H''mông
- Số hiệu: TCVN12469-5:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
