Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-3:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 3: Lợn Lũng Pù quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với giống lợn bản địa Lũng Pù. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo tồn nguồn gen, chọn lọc và nâng cao chất lượng giống lợn đặc sản có nguồn gốc từ vùng cao núi đá tỉnh Hà Giang.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn lọc, nhân giống, sản xuất, kinh doanh và lưu thông giống lợn Lũng Pù trên lãnh thổ Việt Nam. Tiêu chuẩn đưa ra các căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng con giống phục vụ cho mục đích thương mại và bảo tồn.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Lợn giống Lũng Pù: Là giống lợn bản địa có nguồn gốc lịch sử từ xã Lũng Pù, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang, được đồng bào dân tộc nuôi dưỡng và thuần hóa lâu đời, thích nghi tốt với điều kiện khí hậu lạnh giá và địa hình núi đá.
- Đặc điểm thuần chủng: Các chỉ tiêu về kiểu hình, màu sắc lông da, cấu trúc ngoại hình và khả năng sản xuất đặc trưng của giống, không bị pha tạp bởi các giống lợn ngoại hoặc các giống lợn nội khác.
- Yêu cầu kỹ thuật về đặc điểm ngoại hình
- Màu sắc lông và da: Lợn Lũng Pù có đặc điểm đặc trưng là toàn thân màu đen tuyền hoặc có đốm trắng nhỏ ở trán (mắt võng) và bốn chân (bốn tất bạch). Da lợn tương đối dày, lông thưa và cứng.
- Đặc điểm đầu và tai: Đầu to vừa phải, mõm thẳng hoặc hơi cong nhẹ, tai nhỏ, hơi cúp về phía trước.
- Cấu trúc ngoại hình chung: Thân hình săn chắc, lưng thẳng hoặc hơi võng nhẹ, bụng to nhưng gọn, không sệ sát đất. Bốn chân chắc khỏe, đi đứng trên các ngón chân, móng chân màu đen hoặc có đốm trắng, giúp lợn di chuyển dễ dàng trên địa hình dốc đá.
- Chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất sinh sản
- Khả năng sinh trưởng: Tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình, phù hợp với phương thức chăn nuôi quảng canh hoặc bán thâm canh, có khả năng tận dụng tốt các nguồn thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp tại địa phương.
- Chỉ tiêu sinh sản của lợn nái: Quy định cụ thể về số con sơ sinh sống trung bình trên một ổ, số con cai sữa, khối lượng phối giống lần đầu và khoảng cách giữa các lứa đẻ đạt tiêu chuẩn đặc trưng của giống bản địa hướng mỡ.
- Chất lượng tinh dịch của lợn đực giống: Đảm bảo các chỉ tiêu sinh lý hóa của tinh dịch như thể tích tinh dịch (V), hoạt lực tinh trùng (A), mật độ tinh trùng (C) và tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) đạt yêu cầu phục vụ phối giống trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo.
- Phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng
- Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp các đặc điểm kiểu hình và tiến hành đo đạc các kích thước chiều dài thân, vòng ngực, độ cao vai ở các thời điểm lứa tuổi quy định để đối chiếu với tiêu chuẩn.
- Đánh giá năng suất: Theo dõi, ghi chép số liệu về tiêu thụ thức ăn, tốc độ tăng trọng định kỳ và các chỉ tiêu sinh sản qua các lứa đẻ để tiến hành phân loại, tuyển chọn những cá thể ưu tú làm giống.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-3:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở chăn nuôi, sản xuất và cung ứng giống cần căn cứ vào các chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết trong tiêu chuẩn này để thực hiện việc bình tuyển, phân cấp chất lượng và công bố tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm lợn giống Lũng Pù của đơn vị mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
LỢN GIỐNG BẢN ĐỊA - PHẦN 3: LỢN LŨNG PÙ
Indigenous breeding pigs - Part 3: Lung Pu pig
Lời nói đầu
TCVN 13562-3:2022 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13562:2022 - Lợn giống bản địa gồm các phần:
- TCVN 13562-1:2022, Phần 1: Lợn Móng Cái
- TCVN 13562-2:2022, Phần 2: Lợn Mường Khương
- TCVN 13562-3:2022, Phần 3: Lợn Lũng Phù
- TCVN 13562-4:2022, Phần 4: Lợn Vân Pa
- TCVN 13562-5:2022, Phần 5: Lợn Sóc
LỢN GIỐNG BẢN ĐỊA - PHẦN 3: LỢN LŨNG PÙ
Indigenous breeding pigs - Part 3: Lung Pu pig
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với lợn Lũng Pù nuôi để làm giống.
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
TCVN 13474-3:2022: Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 3: Giống lợn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Lợn giống bản địa (Indigenous Pigs)
Là những giống lợn được hình thành và tồn tại ở địa bàn nhất định trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3.2
Lợn đực hậu bị (Young boar)
Lợn đực được kiểm tra năng suất cá thể, chọn giữ lại để khai thác tinh hoặc giao phối trực tiếp.
3.3
Lợn cái hậu bị (Gilt)
Lợn cái được kiểm tra năng suất cá thể, chọn giữ lại để sử dụng làm nái sinh sản.
3.4
Lợn nái (Sow)
Lợn cái đã đẻ tối thiểu một lứa.
Các đặc điểm ngoại hình (tại thời điểm 8 tháng tuổi) phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 1. Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống lợn Lũng Pù.
Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình lợn Lũng Pù (tại thời điểm 8 tháng tuổi)
| Chỉ tiêu | Đặc điểm đặc trưng |
| Hình dáng | Thân hình cân đối, nhanh nhẹn; đầu to, mõm dài, nhọn; mặt thẳng; cổ ngắn, vai nở; tai nhỏ, rủ về phía trước. Lưng hơi võng; bụng không xệ; hông và mông hơi dốc; đuôi |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1466:1982 về lợn đực giống móng cái - phân cấp chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1467:1982 về lợn cái giống móng cái - phân cấp chất lượng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 1Quyết định 2428/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Lợn giống bản địa và Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1466:1982 về lợn đực giống móng cái - phân cấp chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1467:1982 về lợn cái giống móng cái - phân cấp chất lượng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9713:2013 về Lợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9111:2011 về Lợn giống ngoại - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9110:2011 về Giống vật nuôi - Đánh số lợn giống
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11910:2018 về Quy trình giám định, bình tuyển lợn giống
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-2:2018 về Gà giống nội - Phần 2: Gà Mía
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-3:2018 về Gà giống nội - Phần 3: Gà Hồ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-6:2018 về Gà giống nội - Phần 6: Gà Đông tảo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-4:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 4: Lợn Vân Pa
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-5:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 5: Lợn Sóc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13562-3:2022 về Lợn giống bản địa - Phần 3: Lợn Lũng Pù
- Số hiệu: TCVN13562-3:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
