TCVN 208-66
REN ỐNG HÌNH CÔN
DUNG SAI
1. Tiêu chuẩn này quy định dung sai của ren ống hình côn hệ Anh đã quy định trong TCVN 207-66.
2. Sai lệch của chiều dài ren ống hình côn phải theo chỉ dẫn trong hình vẽ và bảng của tiêu chuẩn này.

| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | ||||||||
| Ký hiệu kích thước của ren theo insơ | Ren ống | Chiều dài ren hữu ích L = l1 + a Khi khoảng cách mặt phẳng chuẩn | Ren khớp nối (*) | |||||||||||||||
| Khoảng cách mặt phẳng chuẩn | a | Sai lệch cho phép của mặt phẳng chuẩn kể từ mặt mút của ren trong ± | ||||||||||||||||
| Giá trị danh nghĩa | Sai lệch cho phép ± | Lớn nhất | Danh nghĩa | Nhỏ nhất | ||||||||||||||
| l1 mm | mm | Số bước ren ≈ | mm | Số bước ren ≈ | Không nhỏ hơn | mm | Số bước ren ≈ | |||||||||||
| 1/8” | 4,0 | 0,9 | 1 | 2,5 | 23/4 | 7,4 | 6,5 | 5,6 | 1,1 | 11/4 | ||||||||
| 1/4” | 6,0 | 1,3 | 1 | 3,7 | 23/4 | 11,0 | 9,7 | 8,4 | 1,7 | 11/4 | ||||||||
| 3/8” | 6,4 | 1,3 | 1 | 3,7 | 23/4 | 11,4 | 10,1 | 8,8 | 1,7 | 11/4 | ||||||||
| 1/2” | 8,2 | 1,8 | 1 | 5,0 | 23/4 | 15,0 | 13,2 | 11,4 | 2,3 | 11/4 | ||||||||
| 3/4" | 9,5 | 1,8 | 1 | 5,0 | 23/4 | 16,3 | 14,5 | 12,7 | 2,3 | 11/4 | ||||||||
| 1” | 10,4 | 2,3 | 1 | 6,4 | 23/4 | 19,1 | 16,8 | 14,5 | 2,9 | 11/4 | ||||||||
| 1 1/4" | 12,7 | 2,3 | 1 | 6,4 | 23/4 | 21,4 | 19,1 | 16,8 | 2,9 | 11/4 | ||||||||
| 1 1/2" | 12,7 | 2,3 | 1 | 6,4 | 23/4 | 21,4 | 19,1 | 16,8 | 2,9 | 11/4 | ||||||||
| 2” | 15,9 | 2,3 | 1 | 7,5 | 31/4 | 25,7 | 23,4 | 21,1 | 2,9 | 11/4 | ||||||||
| 2 1/2" | 17,5 | 3,5 | 11/2 | 9,2 | 4 | 30,2 | 26,7 | 23,2 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 3” | 20,6 | 3,5 | 11/2 | 9,2 | 4 | 33,3 | 29,8 | 26,3 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 3 1/2" | 22,2 | 3,5 | 11/2 | 9,2 | 4 | 34,9 | 31,4 | 27,9 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 4” | 25,4 | 3,5 | 11/2 | 10,4 | 41/2 | 39,3 | 35,8 | 32,3 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 5” | 28,6 | 3,5 | 11/2 | 11,5 | 5 | 43,6 | 40,1 | 36,6 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
| 6” | 28,6 | 3,5 | 11/2 | 11,5 | 5 | 43,6 | 40,1 | 36,6 | 3,5 | 11/2 | ||||||||
(*) Trong lỗ khoan điếc, ren khớp nối hình trụ cũng phải bảo đảm cho ống có thể vặn vào theo giá trị ở cột 7, và chiều dài ren hữu ích tối thiểu của khớp nối phải đạt tới 80% giá trị quy định trong cột 9.
PHỤ LỤC
Giá trị tham khảo của sai lệch liên quan tới các phần của ren ống hình côn giúp cho việc thiết kế dao cắt và calíp.
1. Sai lệch bước ren:
Trên chiều dài đến 10 mm: ± 0,03 mm
Trên chiều dài đến 25 mm: ± 0,06 mm
2. Dung sai chiều cao ren:

| Ký hiệu kích thước của ren theo insơ | Dung sai cho phép đối với | |
| Chiều cao đầu | Chiều cao chân | |
| 1/8” | -0,02 | ±0,01 |
| 1/4" – 3/4" | -0,03 | ±0,015 |
| 1” – 6” | -0,04 | ±0,02 |
3. Góc prôphin và góc côn:
| Ký hiệu kích thước của ren theo insơ | Sai lệch cho phép đối với | ||
| Nửa góc prôphin | Nửa góc côn của ren ống | Nửa góc côn của ren khớp nối | |
| 1/8” | ±40’ | +15’ -5’ | +5’ -15’ |
| 1/4” – 3/4" | ±35’ | +15’ -5’ | +5’ -15’ |
| 1” – 6” | ±25’ | +12’ -4’ | +4’ -12’ |
4. Đo kiểm tra:
Việc kiểm tra ren côn của các chi tiết nên tiến hành với calip là tốt nhất. Với calip, việc kiểm tra ren côn thực tế là việc kiểm tra khoảng cách mặt phẳng chuẩn (l1). Việc kiểm tra đường kính trung bình của ren ống nên tiến hành bằng phương pháp can đũa.

5. Việc kiểm tra ren côn ngoài tiến hành bằng calip vòng có ren côn. Bề dày của calip vòng bằng giá trị danh nghĩa của khoảng cách mặt phẳng chuẩn (l1).
Nếu ren chế tạo chính xác thì khi dùng tay vặn calip vòng vào, mặt đầu của ren nằm đúng vào mặt mút có đường kính ren nhỏ của calip vòng. Dung sai của khoảng cách mặt phẳng chuẩn quy định trong tiêu chuẩn này tức là sai lệch cho phép giữa hai mặt phẳng đó.
Dung sai được quy định bằng bước ren giúp cho việc sử dụng calip được dễ dàng hơn, vì lúc này không còn cần đến dụng cụ riêng để đo sai lệch giữa hai mặt phẳng.
6. Ren côn trong được kiểm tra bằng calip nút có ren côn. Đường kính ren lớn của calip bằng đường kính danh nghĩa của ren và nếu ren được chế tạo chính xác – đối với ren côn trong, kích thước danh nghĩa nằm ở mặt đầu – thì khi đo, mặt đầu của ren và mặt mút của calip cùng nằm trong một mặt phẳng. Dung sai của khoảng cách mặt phẳng chuẩn quy định trong tiêu chuẩn này tức là sai lệch cho phép giữa hai mặt phẳng đó.
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 204:1966 về cách ký hiệu các loại ren do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 204:1966 về cách ký hiệu các loại ren do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 135:1963 về Côn - Độ côn thông dụng
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4631:1988 (ST SEV 1159 : 1968) về Ren ống côn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN208:1966
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1966
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực
