- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
TCVN 204-66
CÁCH KÝ HIỆU CÁC LOẠI REN
1. Ren được ký hiệu theo prôphin, theo độ lớn bước ren và theo hướng xoắn của mối ren.
Prôphin của ren được ký hiệu bằng cách viết tắt chữ đặc thù cho prôphin.
Nếu ren có hướng xoắn phải, một đầu mối và có độ hở ở đỉnh ren thì ký hiệu theo cách quy định trong bảng 1, nếu ren có hướng xoắn trái, nhiều đầu mối hoặc ren kín thì phải ký hiệu theo cách quy định trong các bảng 2, 3, 4 của tiêu chuẩn này.
Ren hướng xoắn phải, một đầu mối
Bảng 1
| Dạng prôfin | Ký hiệu profin | Cách ký hiệu kích thước ren | Ví dụ | Theo tiêu chuẩn |
| Vít-vo |
| Đường kính ngoài của ren theo đơn vị insơ (*) | 2” |
|
| Vít-vo bước nhỏ | W | Đường kính ngoài của ren theo mm hay insơ X bước ren theo insơ | WIO4 X 1/4” W7/8” X 1/11” |
|
| Ren ống hình trụ | Ô | Đường kính ngoài của ren theo insơ | Ô 7/8” | TCVN 205-66 |
| Ren ống hình côn | ÔC | Ký hiệu kích thước của ren theo insơ hoặc đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | TCVN 207-66 | |
| Ren hệ mét | M | Đường kính ngoài của ren theo mm | M 10 | TCVN 44-63 |
| Ren hệ mét bước nhỏ | M | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | M10 X 1 | TCVN 44-63 |
| Ren hình thang | T | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | T10 X 2 | TCVN 209-66 |
| Ren răng cưa | RC | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | RC 50 X 8 |
|
| Ren tròn | Tr | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo insơ | Tr 10 X 1/6” |
|
| Ren vuông | V | Đường kính ngoài của ren theo mm X bước ren theo mm | V40 X 10 |
|
| Ren đinh vít dùng cho kim loại | K | Đường kính ngoài của thân theo mm | K 4,8 |
|
| Ren đinh vít dùng cho gỗ | G (ren hình trụ và GC (ren hình côn) | Đường kính thân của vít theo mm | G4 GC4 | TCVN 211-66 |
(*) Insơ (inch): đơn vị đo hệ Anh, 1 insơ = 25,4 mm, viết tắt là in, ký hiệu là ”.
Ren hướng xoắn trái, một đầu mối.
Bảng 2
| Tên gọi | Cách ký hiệu | Ví dụ | Ứng dụng |
| Ren trái | Bắt đầu bằng ký hiệu của prôphin, kích thước ren và sau đó là chữ “trái” | W104 X 1/4" trái M10 trái T10 X 2 trái | Cho tất cả các loại ren trong bảng 1, trừ ren đinh vít dùng cho kim loại và cho gỗ |
Ren nhiều đầu mối.
Bảng 3
| Tên gọi | Cách ký hiệu | Ví dụ | Ứng dụng |
| Ren phải, nhiều đầu mối | Bắt đầu bằng số đầu mối, sau đó là ký hiệu của prôphin và kích thước ren | 2 mối M10 X 2 2 mối T10 X 2 | Cho tất cả các loại ren trong bảng 1, trừ ren đinh vít dùng cho kim loại và cho gỗ |
| Ren trái, nhiều đầu mối | Bắt đầu bằng số đầu mối, sau đó là ký hiệu của prôphin, kích thước ren và chữ “trái” | 3 mối 2” trái 2 mối T10 X 2 trái |
Chú thích: Bước ren ghi trong cách ký hiệu ren nhiều đầu mối là bước ren của mỗi một đầu mối, như vậy khoảng cách giữa các đỉnh ren sẽ bằng bước ren chia cho số đầu mối.
Ren kín.
Bảng 4
| Tên gọi | Cách ký hiệu | Ví dụ | Ứng dụng |
| Ren kín | Ký hiệu của ren và sau đó là chữ “kín” | 1” kín Ô 2” kín | Cho ren vít-vo, ren ống và ren hệ mét |
2. Dung sai ren được ký hiệu bằng số cấp chính xác. Trường hợp cần bảo đảm dung sai theo yêu cầu thì sau những ký hiệu đã quy định trong các bảng trên còn phải ghi thêm chữ cấp và con số chỉ cấp chính xác.
Ví dụ: M10 X 1 cấp 2; T36 X 6 cấp 2 v.v…
Nếu trên bản vẽ các chi tiết có ren trong ở dạng lắp vào nhau mà có dung sai theo các cấp khác nhau thì được ký hiệu bằng một phân số trong đó tử số chỉ cấp chính xác của đai ốc và mẫu số chỉ cấp chính xác của bulông (vít).
Ví dụ: M64 X 3 cấp 3/cấp 2.
T36 X 6 cấp 2/cấp 3 v.v…
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1917:1993 về Ren hệ mét - Lắp ghép có độ hở - Dung sai
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1994:1977 về Ren của van dùng cho săm lốp - Profin, thông số và kích thước cơ bản, dung sai
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 212:1966 về Cách đánh dấu các chi tiết có ren trái
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 206:1966 Ren ống hình trụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 207:1966 về Ren ống hình côn - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 208:1966 về Ren ống hình côn - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 209:1966 về Ren hình thang có đường kính 10-640 mm - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 210:1966 về Dung sai của ren hình thang có đường kính 10-300 mm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 211:1966 về Ren đinh vít dùng cho gỗ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5907:1995 (ISO 6410-1-1993) về Biểu diễn ren và các chi tiết có ren - Quy định chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 204:1966 về cách ký hiệu các loại ren do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN204:1966
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1966
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực
