Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12975:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22715:2006) về Mỹ phẩm - Bao gói và ghi nhãn do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật mang tính hệ thống và bắt buộc đối với việc bao gói, ghi nhãn của tất cả các sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 12975:2020 áp dụng đối với tất cả các sản phẩm mỹ phẩm được đóng gói sẵn để bán hoặc phân phối miễn phí cho người tiêu dùng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, gia công, đóng gói, nhập khẩu và phân phối mỹ phẩm tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng và nhãn mác sản phẩm.
Các thuật ngữ và định nghĩa nền tảng
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng:
- Bao bì trực tiếp (Primary packaging): Là lớp bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm mỹ phẩm, có vai trò chứa đựng và bảo vệ trực tiếp thể chất sản phẩm.
- Bao bì ngoài (Secondary packaging): Là lớp bao bì bọc ngoài bao bì trực tiếp, được sử dụng với mục đích bảo vệ bổ sung, vận chuyển hoặc trình bày thông tin thương mại.
- Nhãn (Label): Là toàn bộ chữ viết, hình ảnh, hình vẽ, ký hiệu được in, khắc, dán hoặc đính kèm trực tiếp trên bao bì trực tiếp hoặc bao bì ngoài của sản phẩm.
- Thành phần mỹ phẩm (Ingredient): Là bất kỳ chất hoặc chế phẩm nào được sử dụng có chủ ý trong quá trình sản xuất sản phẩm mỹ phẩm và còn lại trong thành phẩm cuối cùng.
Yêu cầu chung về bao gói mỹ phẩm
Bao gói của sản phẩm mỹ phẩm phải được thiết kế và sản xuất đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt:
- Vật liệu làm bao bì trực tiếp không được tương tác hóa học hoặc vật lý với sản phẩm mỹ phẩm bên trong, đảm bảo không giải phóng các chất độc hại vào sản phẩm.
- Bao bì phải có độ bền cơ học phù hợp để bảo vệ sản phẩm khỏi các tác động của môi trường bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và sự xâm nhập của vi sinh vật trong suốt quá trình vận chuyển, lưu kho và sử dụng.
Yêu cầu bắt buộc về nội dung ghi nhãn
Nhãn mỹ phẩm phải được trình bày rõ ràng, dễ đọc, không thể tẩy xóa trong điều kiện lưu thông và sử dụng bình thường. Các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn bao gồm:
- Tên sản phẩm và chức năng: Phải ghi rõ tên thương mại của mỹ phẩm và chức năng cụ thể của sản phẩm, trừ khi chức năng này đã được thể hiện rõ ràng qua cách trình bày hoặc tên gọi của sản phẩm.
- Thông tin tổ chức chịu trách nhiệm: Tên và địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
- Nước xuất xứ: Đối với mỹ phẩm nhập khẩu, bắt buộc phải ghi rõ nước xuất xứ của sản phẩm để người tiêu dùng nhận biết.
- Định lượng danh nghĩa: Thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích tịnh tại thời điểm đóng gói (áp dụng hệ đo lường quốc tế).
- Hạn sử dụng và điều kiện bảo quản: Đối với sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, phải ghi rõ ngày hết hạn. Đối với sản phẩm có độ ổn định trên 30 tháng, phải có ký hiệu về khoảng thời gian sử dụng an toàn sau khi mở nắp (PAO - Period After Opening).
- Số lô sản xuất: Mã số lô hoặc thông tin ký hiệu giúp nhận dạng và truy xuất nguồn gốc của lô sản phẩm khi cần thiết.
- Hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn: Các lưu ý đặc biệt khi sử dụng, các điều kiện bảo quản đặc thù và các cảnh báo về nguy cơ dị ứng hoặc tác dụng phụ đối với sức khỏe người dùng.
- Danh sách thành phần: Phải liệt kê đầy đủ các thành phần cấu thành sản phẩm theo danh pháp quốc tế (INCI), sắp xếp theo thứ tự nồng độ giảm dần tại thời điểm đưa vào công thức sản xuất.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12975:2020 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình đóng gói, ghi nhãn sản phẩm, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý thị trường trong việc kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về nhãn mác mỹ phẩm, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 12975:2020
ISO 22715:2006
Cosmetics - Packaging and Iabelling
Lời nói đầu
TCVN 12975:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 22715:2006.
TCVN 12975:2020 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC217 Mỹ phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
MỸ PHẨM - BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
Cosmetics - Packaging and labelling
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về bao gói và ghi nhãn đối với tất cả các sản phẩm mỹ phẩm theo các quy định quốc gia áp dụng đối với bán hàng hoặc phân phát miễn phí.
Về một số điểm, các quy định quốc gia có thể chặt chẽ hơn tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sử dụng mỹ phẩm.
CHÚ THÍCH: Đối với bao gói và ghi nhãn thuốc đánh răng và súc miệng, xem ISO 11609[5] và ISO 16408[6].
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1
Bao gói ban đầu (primary packaging)
Bao gói được thiết kế để tiếp xúc trực tiếp với vật được bao gói.
2.2
Bao gói lần hai (secondary packaging)
Bao gói được thiết kế để chứa một hoặc nhiều hơn bao gói ban đầu và bao gồm bất kỳ vật liệu bảo vệ nào, nếu có.
CHÚ THÍCH: Đối với mục đích ghi nhãn, bao gói ngoài cùng được coi là bao gói lần hai để giữ hoặc chứa hàng bao gói tại điểm bán.
2.3
Hàng bao gói sẵn (pre-package)
Bao gói tại điểm bán, có chứa các sản phẩm giống nhau hoặc khác nhau có chức năng giống nhau hoặc khác nhau.
Bao gói phải được thiết kế sao cho theo các điều kiện xác định của nhà sản xuất đối với lưu giữ, vận chuyển và xử lý, bảo vệ chống lại hư hỏng, thiệt hại và không có tác động có hại đối với sản phẩm.
4.1 Trường hợp chung
4.1.1 Thông tin được cung cấp trên hàng bao gói
a) Tên của người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Có thể là nhà sản xuất hoặc đại diện ủy quyền của nhà sản xuất, hoặc người mà đơn đặt hàng sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoặc người chịu trách nhiệm nhập khẩu đầu tiên.
Những thông tin như vậy có thể được viết tắt để có thể nhận dạng được công ty.
b) Địa chỉ của người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Có thể là nhà sản xuất hoặc đại diện ủy quyền của nhà sản xuất, hoặc người mà đơn đặt hàng sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoặc người chịu trách nhiệm nhập khẩu đầu tiên.
Những thông tin như vậy có thể được viết tắt để có thể nhận dạng được công ty.
c) Danh mục các thành phần. Các thành phần lớn hơn 1 % phải được liệt kê theo thứ tự giảm dần theo khối lượng tại thời điểm chúng được bổ sung, tiếp theo là các thành phần có nồng độ nhỏ hơn hoặc bằng 1 %, theo bất kỳ thứ tự nào. Các chất tạo màu có thể được liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần khác. Sử dụng danh mục các thành phần mỹ phẩm (INCI) được ủng hộ mạnh mẽ. Nước hoa và các thành phần thơm có thể được liệt kê là thành phần đơn lẻ. Đối với các sản phẩm mỹ phẩm được bán trên thị trường trong một số màu, tất cả chất màu được sử dụng trong dải có thể được liệt kê trước bằng ký hiệu “
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11584:2016 (ISO 17494:2001) về Chất chiết thơm, chất thơm thực phẩm và mỹ phẩm - Xác định hàm lượng etanol - Phương pháp sắc ký khí trên cột mao quản và cột nhồi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12753:2019 (ISO 19020:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Staphylococcal enterotoxin trong thực phẩm bằng enzym miễn dịch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-3:2019 về Đồ gỗ - Phần 3: Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13641:2023 (ISO 29621:2017) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn đánh giá rủi ro và nhận diện các sản phẩm có rủi ro thấp về mặt vi sinh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13639:2023 (ISO 22717:2015 with amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Pseudomonas aeruginosa
- 1Quyết định 4015/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Mỹ phẩm và Vi sinh vật - Mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11584:2016 (ISO 17494:2001) về Chất chiết thơm, chất thơm thực phẩm và mỹ phẩm - Xác định hàm lượng etanol - Phương pháp sắc ký khí trên cột mao quản và cột nhồi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8129:2019 (ISO 18593:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp lấy mẫu bề mặt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12753:2019 (ISO 19020:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện Staphylococcal enterotoxin trong thực phẩm bằng enzym miễn dịch
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-3:2019 về Đồ gỗ - Phần 3: Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13641:2023 (ISO 29621:2017) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn đánh giá rủi ro và nhận diện các sản phẩm có rủi ro thấp về mặt vi sinh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13639:2023 (ISO 22717:2015 with amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Pseudomonas aeruginosa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12975:2020 (ISO 22715:2006) về Mỹ phẩm - Bao gói và ghi nhãn
- Số hiệu: TCVN12975:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
