Điều 41 Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
Điều 41. Xử lý kỷ luật đối với người được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; từ chối tiếp công dân trái pháp luật;
b) Có hành vi xúc phạm công dân;
c) Không ghi chép nội dung công dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định;
d) Không tham mưu văn bản thông báo kết quả xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho công dân theo quy định.
2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Có từ 02 hành vi nêu tại khoản 1 Điều này hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;
b) Làm mất hoặc làm sai lệch thông tin tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp;
c) Không tiếp công dân theo quy định mà dẫn đến hậu quả gây mất trật tự công cộng.
3. Hình thức kỷ luật cách chức hoặc bãi nhiệm áp dụng đối với người được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn có chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định giữ chức vụ, chức danh khi có một trong các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm;
b) Không xử lý đơn sau 45 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đơn mà không có lý do chính đáng;
c) Làm mất hoặc làm sai lệch thông tin tài liệu do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp, gây ra hậu quả nghiêm trọng về an ninh chính trị, trật tự xã hội hoặc gây hậu quả chết người.
Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- Số hiệu: 154/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
- Điều 7. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân
- Điều 8. Việc bố trí cơ sở vật chất tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
- Điều 9. Việc tổ chức tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 11. Địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 12. Xác định nhân thân của người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh
- Điều 13. Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý
- Điều 14. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 15. Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 16. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến
- Điều 17. Yêu cầu đối với tổ chức tiếp công dân trực tuyến
- Điều 18. Điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến
- Điều 19. Nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến
- Điều 20. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến
- Điều 21. Yêu cầu khi tham gia buổi tiếp công dân trực tuyến
- Điều 22. Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến
- Điều 23. Phối hợp chuẩn bị tiếp công dân trực tuyến
- Điều 24. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến
- Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc trực tiếp tiếp công dân
- Điều 26. Trách nhiệm của Ban tiếp công dân, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp công dân và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan
- Điều 27. Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân
- Điều 28. Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 29. Việc tiếp công dân, cử người đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân
- Điều 30. Phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân
- Điều 31. Phối hợp trong việc đón tiếp, hướng dẫn công dân
- Điều 32. Phối hợp trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
- Điều 33. Phối hợp trong việc bảo vệ Trụ sở tiếp công dân, người tiếp công dân, bảo vệ người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 34. Phối hợp trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- Điều 35. Điều kiện bảo đảm đối với công tác tiếp công dân
- Điều 36. Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân
- Điều 37. Phạm vi áp dụng chế độ bồi dưỡng đối với người tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 38. Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 39. Nguyên tắc áp dụng, mức chi bồi dưỡng
