Điều 30 Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
Điều 30. Phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân
1. Ban Tiếp công dân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân theo dõi, quản lý người tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân.
2. Ban Tiếp công dân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tổ chức việc tiếp, hướng dẫn, trả lời công dân; chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở trung ương hoặc ở địa phương tiếp công dân.
Đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân tổ chức việc tiếp công dân; chuẩn bị tài liệu, hồ sơ có liên quan để tham gia tiếp công dân theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc của lãnh đạo Đảng và Nhà nước ở trung ương hoặc ở địa phương.
3. Ban Tiếp công dân chủ trì giao ban định kỳ hàng tháng với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân; khi cần thiết mời đại diện của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc cơ quan có trách nhiệm bảo vệ Trụ sở tiếp công dân cùng tham dự.
4. Ban Tiếp công dân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thanh tra hướng dẫn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn; đề nghị khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác tiếp công dân; theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện quy định về việc phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân.
Đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân trong việc thông báo tình hình tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm; cung cấp thông tin; trao đổi đường lối xử lý các vụ việc có liên quan, những vụ việc phức tạp, những vướng mắc về nghiệp vụ; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân.
5. Ban Tiếp công dân chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân, cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan có biện pháp hỗ trợ công dân trong trường hợp cần thiết.
Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- Số hiệu: 154/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
- Điều 7. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân
- Điều 8. Việc bố trí cơ sở vật chất tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
- Điều 9. Việc tổ chức tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 11. Địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 12. Xác định nhân thân của người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh
- Điều 13. Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý
- Điều 14. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 15. Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 16. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến
- Điều 17. Yêu cầu đối với tổ chức tiếp công dân trực tuyến
- Điều 18. Điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến
- Điều 19. Nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến
- Điều 20. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến
- Điều 21. Yêu cầu khi tham gia buổi tiếp công dân trực tuyến
- Điều 22. Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến
- Điều 23. Phối hợp chuẩn bị tiếp công dân trực tuyến
- Điều 24. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến
- Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc trực tiếp tiếp công dân
- Điều 26. Trách nhiệm của Ban tiếp công dân, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp công dân và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan
- Điều 27. Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân
- Điều 28. Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 29. Việc tiếp công dân, cử người đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân
- Điều 30. Phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân
- Điều 31. Phối hợp trong việc đón tiếp, hướng dẫn công dân
- Điều 32. Phối hợp trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
- Điều 33. Phối hợp trong việc bảo vệ Trụ sở tiếp công dân, người tiếp công dân, bảo vệ người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 34. Phối hợp trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- Điều 35. Điều kiện bảo đảm đối với công tác tiếp công dân
- Điều 36. Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân
- Điều 37. Phạm vi áp dụng chế độ bồi dưỡng đối với người tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 38. Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 39. Nguyên tắc áp dụng, mức chi bồi dưỡng
