Chương 10 Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 45. Tổ chức thực hiện
1. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm:
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này trên phạm vi cả nước;
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương giải quyết hoặc đề xuất giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định.
2. Bộ Công an trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo công an các cấp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho hoạt động tiếp công dân;
b) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động tiếp công dân theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác tiếp công dân.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan có liên quan quy định chi tiết tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu an toàn hệ thống thông tin và quy trình vận hành đối với tiếp công dân trực tuyến;
b) Phối hợp xây dựng, vận hành, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác tiếp công dân.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này; phối hợp với Thanh tra Chính phủ trong việc hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các vấn đề có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này tại địa phương;
b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trong việc tiếp công dân, xử lý đơn;
c) Bảo đảm điều kiện về tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác tiếp công dân;
d) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
7. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các bộ, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Thanh tra Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Nghị định 154/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân
- Số hiệu: 154/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/05/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Việc từ chối tiếp công dân
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân trung ương
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
- Điều 7. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân
- Điều 8. Việc bố trí cơ sở vật chất tại Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
- Điều 9. Việc tổ chức tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 10. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 11. Địa điểm tiếp công dân của đơn vị sự nghiệp công lập
- Điều 12. Xác định nhân thân của người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh
- Điều 13. Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý
- Điều 14. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 15. Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 16. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến
- Điều 17. Yêu cầu đối với tổ chức tiếp công dân trực tuyến
- Điều 18. Điều kiện đảm bảo tiếp công dân trực tuyến
- Điều 19. Nơi tổ chức tiếp công dân trực tuyến
- Điều 20. Vụ việc thực hiện tiếp công dân trực tuyến
- Điều 21. Yêu cầu khi tham gia buổi tiếp công dân trực tuyến
- Điều 22. Thành phần tham gia tiếp công dân trực tuyến
- Điều 23. Phối hợp chuẩn bị tiếp công dân trực tuyến
- Điều 24. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến
- Điều 25. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc trực tiếp tiếp công dân
- Điều 26. Trách nhiệm của Ban tiếp công dân, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp công dân và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị có liên quan
- Điều 27. Theo dõi, quản lý việc tiếp công dân
- Điều 28. Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 29. Việc tiếp công dân, cử người đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân
- Điều 30. Phối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân
- Điều 31. Phối hợp trong việc đón tiếp, hướng dẫn công dân
- Điều 32. Phối hợp trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc
- Điều 33. Phối hợp trong việc bảo vệ Trụ sở tiếp công dân, người tiếp công dân, bảo vệ người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 34. Phối hợp trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung
- Điều 35. Điều kiện bảo đảm đối với công tác tiếp công dân
- Điều 36. Chính sách, chế độ đối với người tiếp công dân
- Điều 37. Phạm vi áp dụng chế độ bồi dưỡng đối với người tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 38. Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Điều 39. Nguyên tắc áp dụng, mức chi bồi dưỡng
