Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-9:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 9: Phương pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập được ban hành năm 2022. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp chuyên môn và quy trình thực hiện công tác điều tra, đo vẽ, thành lập bản đồ các đá magma xâm nhập trong khuôn khổ đề án lập bản đồ địa chất và điều tra khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 trên phần đất liền Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản và các hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các thành tạo đá magma xâm nhập (các khối xâm nhập nông, trung bình đến sâu), các mạch đá magma và các đới biến chất tiếp xúc liên quan xuất hiện trong diện tích đo vẽ.
Yêu cầu kỹ thuật trong đo vẽ các thành tạo xâm nhập
- Xác định rõ đặc điểm thạch học, thành phần khoáng vật, đặc điểm địa hóa và tuổi địa chất của các thành tạo xâm nhập để làm cơ sở phân chia, liên kết các đơn vị phân vị địa chất magma.
- Làm sáng tỏ mối quan hệ tiếp xúc giữa các khối xâm nhập với nhau và với các đá vây quanh, phân biệt rõ tiếp xúc nóng (tiếp xúc magma), tiếp xúc kiến tạo hoặc tiếp xúc giả chỉnh hợp.
- Xác định hình dạng, kích thước, cấu trúc nội tại, hướng cắm và đặc điểm phân bố không gian của các khối xâm nhập cùng các mạch magma đi kèm.
- Đánh giá chi tiết tiềm năng khoáng sản liên quan đến các thành tạo xâm nhập, đặc biệt chú trọng các đới quặng hóa nội sinh như skarn, pegmatit, greisen và các đới biến chất trao đổi nhiệt dịch.
Phương pháp khảo sát thực địa (Ngoại nghiệp)
- Thiết kế và thực hiện các tuyến khảo sát địa chất cắt ngang qua các khối xâm nhập, ưu tiên các diện lộ tự nhiên tốt, các thung lũng sông suối, các vết lộ nhân tạo và các đới tiếp xúc.
- Mô tả chi tiết tại vết lộ về kiến trúc, cấu tạo, thành phần khoáng vật chủ đạo, các mạch tiêm nhập, các bao thể vật chất tù (xenolit) và các biểu hiện biến chất lực kiến tạo.
- Thu thập hệ thống mẫu phân tích thạch học (lát mỏng), mẫu hóa silicat, mẫu địa hóa (nguyên tố vết, đất hiếm), mẫu tuổi địa chất tuyệt đối (U-Pb zircon, Ar-Ar, K-Ar) và mẫu khoáng vật tạo đá để phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu.
- Đo đạc và ghi chép đầy đủ các yếu tố cấu trúc nội tại của khối xâm nhập bao gồm định hướng dòng chảy magma, định hướng của các khoáng vật kéo dài, hệ thống khe nứt nguyên sinh và các mạch phân bố trong khối.
Công tác phân tích phòng và tổng hợp tài liệu
- Gia công và phân tích các loại mẫu đã thu thập tại thực địa theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về phân tích mẫu địa chất, khoáng sản.
- Xử lý số liệu địa hóa bằng các phần mềm chuyên ngành, xây dựng các biểu đồ phân loại thạch học, biểu đồ phân loại môi trường kiến tạo tạo đá magma để xác định nguồn gốc và bối cảnh địa động lực thành tạo.
- Áp dụng phân loại đá magma theo quy chuẩn của Hiệp hội Khoa học Địa chất Quốc tế (IUGS) để thống nhất tên gọi các loại đá xâm nhập.
- Tổng hợp toàn bộ tài liệu thực địa và văn phòng để xác lập các phức hệ magma xâm nhập, xác định tuổi thành tạo, xây dựng sơ đồ tiến hóa magma và thiết lập bản đồ địa chất phần đá xâm nhập.
Xác lập các đơn vị đo vẽ địa chất xâm nhập
- Đơn vị đo vẽ cơ bản đối với các thành tạo xâm nhập là phức hệ magma xâm nhập, được phân chia chi tiết đến các pha xâm nhập và các tướng đá khác nhau dựa trên tổ hợp thạch học và thứ tự thành tạo.
- Mỗi phức hệ magma xâm nhập phải được chứng minh đầy đủ bằng các tài liệu thực tế về thành phần thạch học đặc trưng, đặc điểm địa hóa, tuổi địa chất tuyệt đối và bối cảnh địa động lực thành tạo rõ ràng.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12986-9:2022 do Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng tùy theo tính chất của từng đề án, dự án điều tra địa chất khoáng sản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Onshore 1:50,000-scale geological and mineral mapping - Part 9: Methods of intrusive complex mapping
Lời nói đầu
TCVN 12986-9:2022 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12986 Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền gồm các phần sau:
- TCVN 12986 -1:2020, Phần 1: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích Đệ tứ
- TCVN 12986 -2:2020, Phần 2: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích trước Đệ tứ
- TCVN 12986 -3:2020, Phần 3: Phương pháp đo vẽ các thành tạo biến chất
- TCVN 12986 -4:2020, Phần 4: Phương pháp đo vẽ các thành tạo núi lửa không phân tầng
- TCVN 12986 -5:2020, Phần 5: Phương pháp đo vẽ cấu trúc - kiến tạo
- TCVN 12986 -6:2020, Phần 6: Phương pháp đo vẽ vỏ phong hóa
- TCVN 12986 -7:2020, Phần 7: Phương pháp điều tra tai biến địa chất
- TCVN 12986 -8:2020, Phần 8: Phương pháp điều tra địa chất môi trường
- TCVN 12986 -9:2022, Phần 9: Phương pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập
- TCVN 12986 -10:2022, Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- TCVN 12986 -11:2022, Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- TCVN 12986 -12:2022, Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- TCVN 12986 -13:2022, Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- TCVN 12986 -14:2022, Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- TCVN 12986 -15:2022, Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50 000 PHẦN ĐẤT LIỀN - PHẦN 9: PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ CÁC THÀNH TẠO XÂM NHẬP
Onshore 1:50,000-scale geological and mineral mapping - Part 9: Methods of intrusive complex mapping
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập trong công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Phức hệ magma xâm nhập (complex)
Tổ hợp các đá magma xâm nhập tạo nên các thể magma xâm nhập, phân bố trong không gian địa chất xác định, có chung các đặc điểm về thành phần, kiến trúc - cấu tạo, quan hệ với môi trường vây quanh chứng tỏ chúng được hình thành trong bối cảnh địa kiến tạo xác định, trong khoảng thời gian nhất định.
2.2
Pha xâm nhập (phase)
Tổ hợp một vài loại đá thuộc hợp phần của phức hệ magma xâm nhập, thành tạo trong một giai đoạn nhất định của bối cảnh kiến tạo hình thành phức hệ xâm nhập.
2.3
Tướng xâm nhập
Các đá có kiến trúc và cấu tạo khác nhau trong một pha xâm nhập. Bao gồm các tướng trung tâm, tướng ven rìa, tướng ngoại tiếp xúc, tướng nội tiếp xúc.
3.1 Đo vẽ các thể đá xâm nhập; xác định các biến loại đá; phân chia các đá theo phức hệ, pha, tướng.
3.2 Khoanh định hình dạng của các khối. Xác định cấu tạo nguyên sinh và các khe nứt, khối nứt. Dự đoán độ sâu hình thành và mức độ bóc mòn.
3.3 Xác định quan hệ của thể xâm nhập với đá vây quanh, các biến đổi tiếp xúc, biến đổi sa
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9433:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp ảnh điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9434:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9435:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Liên kết - Hiệu chỉnh tài liệu từ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9433:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phương pháp ảnh điện
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9434:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Công tác trắc địa phục vụ địa vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9435:2012 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Liên kết - Hiệu chỉnh tài liệu từ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-10:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-9:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 9: Phương pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập
- Số hiệu: TCVN12986-9:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
