Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành năm 2022, quy định các nguyên tắc, quy trình kỹ thuật và phương pháp thống nhất nhằm phát hiện, điều tra, đánh giá và phân loại các di sản địa chất trong quá trình lập bản đồ địa chất khoáng sản trên phạm vi đất liền Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng trong hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, cụ thể là công tác lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền nhằm phát hiện và hồ sơ hóa các di sản địa chất.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản và môi trường; các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ điều tra, khảo sát địa chất; các đơn vị nghiên cứu khoa học và phát triển du lịch địa chất.
Nội dung cốt lõi về phương pháp điều tra di sản địa chất
1. Xác định giá trị nổi bật của tài nguyên địa chất
Tiêu chuẩn định nghĩa di sản địa chất là phần tài nguyên địa chất không tái tạo, có giá trị nổi bật về nhiều mặt cần được bảo tồn và phát huy giá trị:
- Giá trị khoa học: Là những cấu trúc địa chất, vết lộ đá, hóa thạch hoặc dạng địa hình giúp giải mã lịch sử tiến hóa của Trái Đất, các quá trình kiến tạo và sự phát triển của sinh giới qua các kỷ địa chất.
- Giá trị giáo dục: Phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu, giảng dạy trực quan về địa chất học, địa lý học và các ngành khoa học Trái Đất liên quan.
- Giá trị thẩm mỹ: Những cảnh quan tự nhiên độc đáo, kỳ vĩ như hệ thống hang động karst, hẻm vực, thác nước, các cột đá tự nhiên có sức hút lớn đối với cộng đồng.
- Giá trị kinh tế: Là nền tảng cốt lõi để phát triển mô hình công viên địa chất (Geopark) và du lịch địa chất (Geotourism), tạo sinh kế bền vững cho người dân địa phương.
2. Phân loại di sản địa chất
Hệ thống di sản địa chất được phân chia thành các nhóm cụ thể dựa trên đặc điểm nguồn gốc hình thành và biểu hiện vật chất:
- Nhóm di sản cổ sinh (A): Gồm các hóa thạch động vật, thực vật, dấu vết hoạt động của sinh vật cổ có giá trị định tuổi địa tầng và nghiên cứu tiến hóa.
- Nhóm di sản địa tầng (B): Các mặt cắt địa tầng chuẩn, ranh giới giữa các phân vị địa tầng, các diện phân bố đá đặc trưng.
- Nhóm di sản đá và khoáng vật (C): Các loại đá đặc biệt, khoáng vật quý hiếm, các tích tụ quặng tự nhiên có hình thù hoặc cấu trúc độc đáo.
- Nhóm di sản địa mạo (D): Các dạng địa hình đặc trưng cho quá trình phong hóa, bóc mòn, tích tụ (như địa hình karst, thung lũng sông, bờ biển cổ).
- Nhóm di sản cấu trúc - kiến tạo (E): Các nếp uốn, đứt gãy, bất chỉnh hợp địa chất minh chứng cho các hoạt động kiến tạo mạnh mẽ trong lịch sử vỏ Trái Đất.
3. Quy trình và phương pháp điều tra thực địa
Công tác điều tra di sản địa chất được lồng ghép đồng bộ trong các bước lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000:
- Giai đoạn chuẩn bị: Thu thập, phân tích các tài liệu địa chất, bản đồ địa hình, ảnh hàng không, ảnh viễn thám để dự báo và khoanh vùng các điểm có khả năng chứa di sản địa chất.
- Giai đoạn thực địa: Tiến hành khảo sát trực tiếp, đo đạc kích thước, xác định tọa độ chính xác bằng GPS, mô tả chi tiết đặc điểm địa chất, chụp ảnh và quay phim ghi nhận hiện trạng.
- Công tác lấy mẫu: Thu thập các mẫu đá, mẫu hóa thạch, mẫu tuổi tuyệt đối để phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm làm sáng tỏ các luận cứ khoa học của di sản.
- Lập phiếu mô tả di sản: Xây dựng hồ sơ khoa học cho từng điểm di sản, bao gồm tên gọi, vị trí, mô tả địa chất, đánh giá giá trị nổi bật và đề xuất phương án bảo tồn.
4. Đánh giá và xếp hạng di sản địa chất
Tiêu chuẩn đưa ra khung tiêu chí rõ ràng để phân cấp di sản địa chất phục vụ công tác quản lý:
- Cấp quốc tế: Di sản mang tính độc đáo toàn cầu, là chuẩn mực nghiên cứu quốc tế hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với khoa học địa chất thế giới.
- Cấp quốc gia: Di sản có giá trị nổi bật trong phạm vi cả nước, đại diện cho các đặc trưng địa chất của quốc gia.
- Cấp địa phương: Di sản có quy mô nhỏ hơn, mang giá trị rõ rệt đối với việc nghiên cứu, giáo dục và phát triển du lịch của tỉnh hoặc khu vực.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa toàn bộ quy trình điều tra di sản địa chất tại Việt Nam, tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc lập hồ sơ trình công nhận các Công viên địa chất toàn cầu UNESCO và các khu bảo tồn thiên nhiên cấp quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Onshore 1:50,000-scale geological and mineral mapping - Part 11: Methods of geological survey heritage
Lời nói đầu
TCVN 12986-11:2022 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12986 Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền gồm các phần sau:
- TCVN 12986 -1:2020, Phần 1: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích Đệ tứ
- TCVN 12986 -2:2020, Phần 2: Phương pháp đo vẽ các thành tạo trầm tích trước Đệ tứ
- TCVN 12986 -3:2020, Phần 3: Phương pháp đo vẽ các thành tạo biến chất
- TCVN 12986 -4:2020, Phần 4: Phương pháp đo vẽ các thành tạo núi lửa không phân tầng
- TCVN 12986 -5:2020, Phần 5: Phương pháp đo vẽ cấu trúc - kiến tạo
- TCVN 12986 -6:2020, Phần 6: Phương pháp đo vẽ vỏ phong hóa
- TCVN 12986 -7:2020, Phần 7: Phương pháp điều tra tai biến địa chất
- TCVN 12986 -8:2020, Phần 8: Phương pháp điều tra địa chất môi trường
- TCVN 12986 -9:2022, Phần 9: Phương pháp đo vẽ các thành tạo xâm nhập
- TCVN 12986 -10:2022, Phần 10: Phương pháp đo vẽ địa mạo
- TCVN 12986 -11:2022, Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- TCVN 12986 -12:2022, Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- TCVN 12986 -13:2022, Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- TCVN 12986 -14:2022, Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- TCVN 12986 -15:2022, Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỶ LỆ 1:50 000 PHẦN ĐẤT LIỀN - PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA DI SẢN ĐỊA CHẤT
Onshore 1:50,000-scale geological and mineral mapping - Part 11: Methods of geological survey heritage
Tiêu chuẩn này quy định quy trình điều tra di sản địa chất trong quá trình lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Di sản địa chất
Phần tài nguyên địa chất có giá trị nổi bật về khoa học, giáo dục, thẩm mỹ và kinh tế.
3 Yêu cầu về nội dung điều tra
3.1 Vị trí, không gian phân bố, đặc điểm địa chất, tính đa dạng địa chất và ý nghĩa khoa học, giáo dục về địa chất.
3.2 Xác định giá trị thẩm mỹ.
3.3 Sơ bộ xác định tiềm năng khai thác, sử dụng.
3.4 Xác định các mối đe dọa và nhu cầu bảo tồn.
4 Yêu cầu về kỹ thuật thực hiện
4.1 Thu thập, tổng hợp tài liệu có trước
4.1.1 Tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu có trước liên quan các điểm, các khu vực lý thú về địa chất, hoặc có giá trị về địa chất, khoáng sản, các điểm bảo tồn địa chất được ghi nhận, các cảnh quan đẹp trong diện tích điều tra.
4.1.2 Phân tích các thông tin, tài liệu thu thập được để xác định các địa điểm, vị trí, khu vực trong số các điểm thu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 1: Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 2: Phương pháp xử lý, phân tích các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-1:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 1: Phương pháp đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-2:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 2: Phương pháp xử lý, phân tích các băng địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12298-3:2018 về Điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản - Phần 3: Phương pháp xác định chất lượng tài liệu đo địa chấn nông phân giải cao trên biển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-12:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 12: Phương pháp điều tra khoáng sản sơ bộ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-13:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 13: Phương pháp điều tra khoáng sản chi tiết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-14:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 14: Phương pháp điều tra địa chất thủy văn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-15:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 15: Phương pháp điều tra địa chất công trình
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13041:2022 về Hải đồ - Thiết kế và phân mảnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12986-11:2022 về Lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50 000 phần đất liền - Phần 11: Phương pháp điều tra di sản địa chất
- Số hiệu: TCVN12986-11:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
