Thông tư 159/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thăm quan tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam; tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu phí thăm quan (Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, nộp và quản lý khoản phí này.
Mức thu phí thăm quan chi tiết
Mức thu phí thăm quan được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng khách thăm quan như sau:
- Đối với người lớn: Mức phí là 30.000 đồng/người/lượt.
- Đối với sinh viên, học sinh, học viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và trường dạy nghề: Mức phí là 10.000 đồng/người/lượt. Các đối tượng này phải xuất trình thẻ học sinh, sinh viên hoặc học viên do các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
- Đối với trẻ em và học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông: Mức phí là 5.000 đồng/người/lượt. Trong đó:
- Trẻ em được xác định là người từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó nhận diện bằng trực quan phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ hợp pháp khác để chứng minh độ tuổi.
- Học sinh phổ thông phải xuất trình thẻ học sinh do nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam cấp.
Chính sách miễn, giảm phí thăm quan
Thông tư quy định rõ các trường hợp được miễn hoặc giảm phí nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và ưu đãi văn hóa:
- Các trường hợp được miễn phí 100%:
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.
- Các trường hợp được giảm 50% mức phí thăm quan:
- Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
- Người khuyết tật nặng theo quy định pháp luật.
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp khó xác định đối tượng này chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
- Nguyên tắc áp dụng giảm phí: Trường hợp một người thăm quan thuộc nhiều diện được giảm phí khác nhau thì chỉ được áp dụng giảm tối đa 50% mức phí thăm quan quy định.
Quy định về kê khai, thu và nộp phí
Công tác quản lý dòng tiền thu từ phí thăm quan được thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức thu phí có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp số tiền phí thu được theo đúng các hướng dẫn về quản lý thuế hiện hành của Bộ Tài chính.
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Nguồn thu từ phí thăm quan được phân bổ và sử dụng cụ thể như sau:
- Tổ chức thu phí được phép để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí hoạt động, quản lý và cung cấp dịch vụ thăm quan theo quy định của Chính phủ về phí và lệ phí.
- Số tiền còn lại là 10% phải được nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 159/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 64/2014/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Làng Văn hóa Du lịch các dân tộc Việt Nam.
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 159/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thăm quan; tổ chức thu phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam phải nộp phí thăm quan theo quy định tại
Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) là tổ chức thu phí.
Mức thu phí được quy định như sau:
1. Đối với người lớn: 30.000 đồng/người/lượt.
2. Đối với sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề: 10.000 đồng/người/lượt.
Sinh viên, học sinh (học viên) là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
3. Đối với trẻ em; học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: 5.000 đồng/người/lượt.
a) Trẻ em tại khoản 3 Điều này là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người dưới 16 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người dưới 16 tuổi.
b) Học sinh là người có thẻ học sinh do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
Điều 5. Các đối tượng được giảm phí
1. Miễn phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam đối với các trường hợp sau:
a) Trẻ em dưới 6 tuổi;
b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
2. Giảm 50% mức phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam đối với các trường hợp sau:
a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
b) Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.
c) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
Người tham quan thuộc nhiều trường hợp giảm phí quy định tại khoản 2 Điều này thì chỉ được giảm 50% mức phí tham quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
Tổ chức thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế Thông tư số 64/2014/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Làng Văn hóa Du lịch các dân tộc Việt Nam.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 226/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 64/2014/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 141/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 59/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 160/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 10653/TCHQ-VP năm 2016 thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng đường đây nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Quyết định 858/QĐ-BVHTTDL năm 2017 bổ nhiệm Đại sứ Du lịch Việt Nam nhiệm kỳ 2017-2020 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Thông báo 472/TB-VPCP năm 2017 về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về mô hình quản lý và tổ chức hoạt động của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 226/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 64/2014/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật người cao tuổi năm 2009
- 3Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 4Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7Thông tư 141/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí tham quan di tích lịch sử Dinh Độc Lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật ngân sách nhà nước 2015
- 9Luật phí và lệ phí 2015
- 10Thông tư 59/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 12Thông tư 160/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 10653/TCHQ-VP năm 2016 thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng đường đây nóng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Quyết định 858/QĐ-BVHTTDL năm 2017 bổ nhiệm Đại sứ Du lịch Việt Nam nhiệm kỳ 2017-2020 do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 15Thông báo 472/TB-VPCP năm 2017 về kết luận của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về mô hình quản lý và tổ chức hoạt động của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành
Thông tư 159/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 159/2016/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 25/10/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1209 đến số 1210
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
