Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UBND TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4/QĐ-SXD | Bắc Giang, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang để các tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp.
Việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuyển tiếp (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ- CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 338/QĐ-SXD ngày 15/12/2023 của Sở Xây dựng Bắc Giang về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2024.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
(Kèm theo Quyết định số 4/QĐ-SXD ngày 13/01/2025 của Sở Xây dựng)
I. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này được xác định với điều kiện lao động bình thường, thời gian làm việc một ngày công là 8 giờ làm việc, đã bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định.
2. Nhóm, cấp bậc thợ bình quân và thang bảng hệ số cấp bậc nhân công xây dựng theo bảng 4.1 và 4.3 Phụ lục IV Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
3. Đơn giá nhân công công bố tại Quyết định này là đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo vùng quy định tại Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Vùng II: Thành phố Bắc Giang, thị xã Việt Yên
- Vùng III: Các huyện: Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang.
- Vùng IV: Thị xã Chũ và các huyện: Yên Thế, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động.
II. ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
| TT | Nhân công xây dựng | Nhóm | Cấp bậc | Hệ số cấp bậc | Đơn vị tính | Đơn giá nhân công xây dựng (đồng) | |
| Vùng II, III | Vùng IV | ||||||
| A | NHÂN CÔNG XÂY DỰNG |
|
|
|
|
|
|
| I | Nhóm I |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nhân công bậc 1/7 | I | 1,00 | 1,000 | công | 169.700 | 158.600 |
| 2 | Nhân công bậc 2/7 | I | 2,00 | 1,180 | công | 200.300 | 187.100 |
| 3 | Nhân công bậc 3/7 | I | 3,00 | 1,390 | công | 235.900 | 220.400 |
| 4 | Nhân công bậc 3,5/7 | I | 3,50 | 1,520 | công | 258.000 | 241.000 |
| 5 | Nhân công bậc 4/7 | I | 4,00 | 1,650 | công | 280.100 | 261.600 |
| 6 | Nhân công bậc 5/7 | I | 5,00 | 1,940 | công | 329.300 | 307.600 |
| 7 | Nhân công bậc 6/7 | I | 6,00 | 2,300 | công | 390.400 | 364.700 |
| 8 | Nhân công bậc 7/7 | I | 7,00 | 2,710 | công | 460.000 | 429.700 |
| II | Nhóm II |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nhân công bậc 1/7 | II | 1,00 | 1,000 | công | 193.400 | 186.200 |
| 2 | Nhân công bậc 2/7 | II | 2,00 | 1,180 | công | 228.200 | 219.700 |
| 3 | Nhân công bậc 3/7 | II | 3,00 | 1,390 | công | 268.900 | 258.800 |
| 4 | Nhân công bậc 3,5/7 | II | 3,50 | 1,520 | công | 294.000 | 283.000 |
| 5 | Nhân công bậc 4/7 | II | 4,00 | 1,650 | công | 319.100 | 307.200 |
| 6 | Nhân công bậc 5/7 | II | 5,00 | 1,940 | công | 375.200 | 361.200 |
| 7 | Nhân công bậc 6/7 | II | 6,00 | 2,300 | công | 444.900 | 428.200 |
| 8 | Nhân công bậc 7/7 | II | 7,00 | 2,710 | công | 524.200 | 504.600 |
| III | Nhóm III |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nhân công bậc 1/7 | III | 1,00 | 1,000 | công | 194.100 | 186.800 |
| 2 | Nhân công bậc 2/7 | III | 2,00 | 1,180 | công | 229.000 | 220.500 |
| 3 | Nhân công bậc 3/7 | III | 3,00 | 1,390 | công | 269.800 | 259.700 |
| 4 | Nhân công bậc 3,5/7 | III | 3,50 | 1,520 | công | 295.000 | 284.000 |
| 5 | Nhân công bậc 4/7 | III | 4,00 | 1,650 | công | 320.200 | 308.300 |
| 6 | Nhân công bậc 5/7 | III | 5,00 | 1,940 | công | 376.500 | 362.500 |
| 7 | Nhân công bậc 6/7 | III | 6,00 | 2,300 | công | 446.400 | 429.700 |
| 8 | Nhân công bậc 7/7 | III | 7,00 | 2,710 | công | 526.000 | 506.300 |
| IV | Nhóm IV |
|
|
|
|
|
|
| IV.1 | Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nhân công bậc 1/7 | IV | 1,00 | 1,000 | công | 194.100 | 186.800 |
| 2 | Nhân công bậc 2/7 | IV | 2,00 | 1,180 | công | 229.013 | 220.500 |
| 3 | Nhân công bậc 3/7 | IV | 3,00 | 1,390 | công | 269.770 | 259.700 |
| 4 | Nhân công bậc 3,5/7 | IV | 3,50 | 1,520 | công | 295.000 | 284.000 |
| 5 | Nhân công bậc 4/7 | IV | 4,00 | 1,650 | công | 320.230 | 308.300 |
| 6 | Nhân công bậc 5/7 | IV | 5,00 | 1,940 | công | 376.513 | 362.500 |
| 7 | Nhân công bậc 6/7 | IV | 6,00 | 2,300 | công | 446.382 | 429.700 |
| 8 | Nhân công bậc 7/7 | IV | 7,00 | 2,710 | công | 525.954 | 506.300 |
| IV.2 | Nhóm lái xe các loại |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Lái xe bậc 1/4 | IV | 1,00 | 1,000 | công | 250.000 | 240.700 |
| 2 | Lái xe bậc 2/4 | IV | 2,00 | 1,180 | công | 295.000 | 284.000 |
| 3 | Lái xe bậc 3/4 | IV | 3,00 | 1,400 | công | 350.000 | 336.900 |
| 4 | Lái xe bậc 4/4 | IV | 3,50 | 1,650 | công | 412.500 | 397.100 |
| B | NHÓM NHÂN CÔNG KHÁC |
|
|
|
|
|
|
| I | Vận hành tàu, thuyền |
|
|
|
|
|
|
| I.1 | Thuyền trưởng |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thuyền trưởng bậc 1/2 |
| 1,00 | 1,000 | công | 365.900 | 365.900 |
| 2 | Thuyền trưởng bậc 1,5/2 |
| 1,50 | 1,025 | công | 375.000 | 375.000 |
| 3 | Thuyền trưởng bậc 2/2 |
| 2,00 | 1,050 | công | 384.100 | 384.100 |
| I.2 | Thuyền phó |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thuyền phó bậc 1/2 |
| 1,00 | 1,000 | công | 331.700 | 331.700 |
| 2 | Thuyền phó bậc 1,5/2 |
| 1,50 | 1,025 | công | 340.000 | 340.000 |
| 3 | Thuyền phó bậc 2/2 |
| 2,00 | 1,050 | công | 348.300 | 348.300 |
| I.3 | Thủy thủ, thợ máy, thợ điện |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 1/4 |
| 1,00 | 1,000 | công | 261.900 | 261.900 |
| 2 | Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 2/4 |
| 2,00 | 1,130 | công | 296.000 | 296.000 |
| 3 | Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 3/4 |
| 3,00 | 1,300 | công | 340.500 | 340.500 |
| 4 | Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 4/4 |
| 4,00 | 1,470 | công | 385.100 | 385.100 |
| I.4 | Máy trưởng, máy I, Máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên tầu cuốc I, kỹ thuật thuật viên cuốc II tàu sông |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Máy trưởng, máy I, Máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên tầu cuốc I, kỹ thuật thuật viên cuốc II tàu sông bậc 1/2 |
| 1,00 | 1,000 | công | 287.400 | 287.400 |
| 2 | Máy trưởng, máy I, Máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên tầu cuốc I, kỹ thuật thuật viên cuốc II tàu sông bậc 1,5/2 |
| 1,50 | 1,030 | công | 296.000 | 296.000 |
| 3 | Máy trưởng, máy I, Máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên tầu cuốc I, kỹ thuật thuật viên cuốc II tàu sông bậc 2/2 |
| 2,00 | 1,060 | công | 304.600 | 304.600 |
| II | Thợ lặn |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thợ lặn bậc 1/4 |
| 1,00 | 1,000 | công | 485.500 | 462.700 |
| 2 | Thợ lặn bậc 2/4 |
| 2,00 | 1,100 | công | 534.000 | 509.000 |
| 3 | Thợ lặn bậc 3/4 |
| 3,00 | 1,240 | công | 602.000 | 573.800 |
| 4 | Thợ lặn bậc 4/4 |
| 4,00 | 1,390 | công | 674.800 | 643.200 |
| III | Kỹ sư |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Kỹ sư bậc 1/8 |
| 1,00 | 1,000 | công | 220.000 | 211.400 |
| 2 | Kỹ sư bậc 2/8 |
| 2,00 | 1,130 | công | 248.600 | 238.900 |
| 3 | Kỹ sư bậc 3/8 |
| 3,00 | 1,260 | công | 277.200 | 266.400 |
| 4 | Kỹ sư bậc 4/8 |
| 4,00 | 1,400 | công | 308.000 | 296.000 |
| 5 | Kỹ sư bậc 5/8 |
| 5,00 | 1,530 | công | 336.600 | 323.500 |
| 6 | Kỹ sư bậc 5/8 |
| 6,00 | 1,660 | công | 365.200 | 351.000 |
| 7 | Kỹ sư bậc 7/8 |
| 7,00 | 1,790 | công | 393.800 | 378.500 |
| 8 | Kỹ sư bậc 8/8 |
| 8,00 | 1,930 | công | 424.600 | 408.100 |
| IV | Nghệ nhân |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nghệ nhân bậc 1/2 |
| 1,00 | 1,000 | công | 506.700 | 460.600 |
| 2 | Nghệ nhân bậc 1,5/2 |
| 1,50 | 1,040 | công | 527.000 | 479.000 |
| 3 | Nghệ nhân bậc 2/2 |
| 2,00 | 1,080 | công | 547.300 | 497.400 |
- 1Quyết định 338/QĐ-SXD năm 2023 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 753/QĐ-UBND năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Công văn 89/SXD-HĐXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 5/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 05/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024
- 6Quyết định 07/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 7Công văn 344/SXD-KTVLXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 8Quyết định 17/QĐ-SXD năm 2025 công bố Đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2024
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 6Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 9Quyết định 753/QĐ-UBND năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Công văn 89/SXD-HĐXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh Kon Tum
- 11Quyết định 5/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2025 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 12Quyết định 05/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024
- 13Quyết định 07/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 14Công văn 344/SXD-KTVLXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 15Quyết định 17/QĐ-SXD năm 2025 công bố Đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2024
Quyết định 4/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 4/QĐ-SXD
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lê Quang Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
