Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 37:2017) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp xác định các tính chất ứng suất - giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo.
Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi đối với các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng nhằm đánh giá độ bền cơ học, khả năng chịu lực kéo đứt và các đặc tính biến dạng của vật liệu cao su lưu hóa và cao su nhiệt dẻo dưới tác động của lực kéo tĩnh dọc trục.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định phương pháp xác định các tính chất ứng suất - giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa và cao su nhiệt dẻo.
- Các tính chất cơ lý có thể xác định bao gồm: độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt, ứng suất tại một độ giãn dài cho trước, độ giãn dài tại một ứng suất cho trước, ứng suất tại điểm chảy và độ giãn dài tại điểm chảy.
- Tiêu chuẩn quy định việc sử dụng hai loại mẫu thử chính là mẫu thử hình quả tạ (dumbbell) và mẫu thử hình vòng (ring). Trong đó, mẫu thử hình quả tạ là dạng mẫu chuẩn được ưu tiên sử dụng cho hầu hết các phép thử, còn mẫu thử hình vòng được áp dụng trong các trường hợp đặc thù hoặc khi có yêu cầu riêng biệt từ nhà sản xuất.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn bắt buộc để đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình chuẩn bị và thử nghiệm mẫu.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 1592 (ISO 23529) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và điều hòa mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình điều hòa nhiệt độ, độ ẩm và thời gian lưu mẫu theo tiêu chuẩn này là bắt buộc để đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của kết quả đo.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật cốt lõi được sử dụng xuyên suốt tiêu chuẩn nhằm tránh sai lệch trong việc diễn giải kết quả thử nghiệm:
- Ứng suất kéo (Tensile stress): Lực kéo trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang ban đầu của phần đo trên mẫu thử, được tính bằng Megapascal (MPa).
- Độ bền kéo (Tensile strength): Ứng suất kéo lớn nhất ghi nhận được khi mẫu thử bị kéo đứt hoàn toàn.
- Ứng suất kéo cực đại (Maximum tensile stress): Ứng suất kéo lớn nhất xuất hiện trong quá trình kéo giãn mẫu thử trước khi đứt.
- Độ giãn dài (Elongation): Sự gia tăng chiều dài của phần đo trên mẫu thử, biểu thị bằng phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu của phần đo đó.
- Độ giãn dài khi đứt (Elongation at break): Độ giãn dài của phần đo tại thời điểm mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
- Ứng suất tại một độ giãn dài cho trước (Stress at a given elongation): Ứng suất kéo cần thiết để tạo ra một độ giãn dài xác định trên phần đo của mẫu thử.
- Độ giãn dài tại một ứng suất cho trước (Elongation at a given stress): Độ giãn dài của phần đo khi mẫu thử chịu một ứng suất kéo xác định.
- Điểm chảy (Yield point): Điểm trên đường cong ứng suất - giãn dài mà tại đó ứng suất bắt đầu không tăng hoặc giảm mặc dù độ giãn dài vẫn tiếp tục tăng.
Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
- Mẫu thử tiêu chuẩn (hình quả tạ hoặc hình vòng) được kẹp chặt vào các ngàm kẹp của máy thử kéo chuyên dụng.
- Quá trình thử nghiệm được thực hiện bằng cách kéo giãn mẫu thử liên tục với một tốc độ di chuyển không đổi của ngàm kẹp di động cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
- Trong suốt quá trình kéo giãn, hệ thống cảm biến của máy thử sẽ liên tục đo và ghi lại lực kéo tác động lên mẫu và sự thay đổi chiều dài (độ giãn dài) của phần đo trên mẫu thử.
- Từ các dữ liệu lực và độ giãn dài thu được, kết hợp với kích thước mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử, các tính chất ứng suất - giãn dài sẽ được tính toán tự động hoặc thủ công theo các công thức quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, thay thế cho phiên bản cũ TCVN 4509:2013, mang lại phương pháp đánh giá chuẩn xác, đồng bộ và tiệm cận hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế ISO 37:2017 trong ngành công nghiệp cao su.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 37:2017
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT ỨNG SUẤT - GIÃN DÀI KHI KÉO
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of tensile stress-strain properties
Lời nói đầu
TCVN 4509:2020 thay thế TCVN 4509:2013.
TCVN 4509:2020 hoàn toàn tương đương ISO 37:2017.
TCVN 4509:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT ỨNG SUẤT - GIÃN DÀI KHI KÉO
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of tensile stress-strain properties
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số quy trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, có thể gây nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa và cao su nhiệt dẻo.
Các tính chất được xác định là độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt, ứng suất tại độ giãn dài xác định, độ giãn dài tại ứng suất xác định, ứng suất tại giới hạn chảy dẻo và độ giãn dài tại giới hạn chảy dẻo. Phép đo ứng suất và giãn dài tại giới hạn chảy dẻo chỉ áp dụng đối với một số cao su nhiệt dẻo và một vài hỗn hợp xác định khác.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
ISO 5893 Rubber and plastics test equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse) - Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Các loại thiết bị kéo, uốn và nén (tốc độ kéo không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật]
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Ứng suất kéo (tensile stress)
S
Ứng suất gây ra để kéo mẫu thử.
CHÚ THÍCH: Được tính là lực tác dụng lên một đơn vị diện tích của mặt cắt ngang ban đầu của độ dài thử.
3.2
Độ giãn dài (elongation)
E
Độ giãn khi kéo, biểu thị bằng phần trăm của độ dài thử, tạo ra bởi ứng suất kéo trong mẫu thử (3.1).
3.3
Độ bền kéo (tensile strength)
TS
Ứng suất kéo (3.1) lớn nhất ghi được khi kéo mẫu thử đến điểm đứt.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
3.4
Độ bền kéo dứt (tensile strength at break)
TSb
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4867:2018 (ISO 813:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bám dính với nền cứng - Phương pháp kéo bóc 90°
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10526:2018 (ISO 4641:2016) về Ống mềm và cụm ống cao su để hút và xả nước - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 3212/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cao su do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2013 (ISO 37:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4867:2018 (ISO 813:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bám dính với nền cứng - Phương pháp kéo bóc 90°
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10524:2018 (ISO 4081:2016) về Ống mềm và hệ thống cao su dùng trong hệ thống làm mát động cơ đốt trong - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10526:2018 (ISO 4641:2016) về Ống mềm và cụm ống cao su để hút và xả nước - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2020 (ISO 37:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- Số hiệu: TCVN4509:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
