Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 23529:2016) quy định về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc thống nhất các quy trình kỹ thuật chuẩn bị, đo đạc kích thước, đánh dấu và ổn định điều kiện môi trường cho các mẫu thử cao su trước khi thực hiện các phép thử nghiệm cơ lý.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các quy trình chung áp dụng cho việc chuẩn bị, đo lường và ổn định các mẫu thử cao su (bao gồm cả cao su lưu hóa và cao su nhiệt dẻo) phục vụ cho các phương pháp thử vật lý được quy định trong các tiêu chuẩn khác.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm cơ lý cao su, các tổ chức đánh giá sự phù hợp, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến cao su và các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
Nội dung cốt lõi của TCVN 1592:2018
- Quy định về môi trường truyền nhiệt trong buồng thử có kiểm soát nhiệt độ
- Phần lớn các buồng thử nghiệm có kiểm soát nhiệt độ hiện nay sử dụng không khí hoặc chất lỏng làm môi trường truyền nhiệt chính để đưa mẫu thử về nhiệt độ yêu cầu.
- Đối với môi trường truyền nhiệt là không khí, hệ số truyền nhiệt được quy định thống nhất là 20 W/(m2.K) phục vụ cho việc lập bảng và tính toán thời gian đạt cân bằng nhiệt.
- Đối với môi trường truyền nhiệt là chất lỏng, mặc dù các chất lỏng khác nhau có các hệ số truyền nhiệt khác nhau, nhưng đối với hầu hết các mục đích thử nghiệm thông thường, giá trị hệ số truyền nhiệt được lấy cố định là 750 W/(m2.K). Sự chênh lệch lớn giữa hệ số truyền nhiệt của không khí và chất lỏng đòi hỏi người thử nghiệm phải tính toán chính xác thời gian ổn định nhiệt độ tương ứng cho từng loại môi trường.
- Quy trình chuẩn bị và ổn định mẫu thử (Điều 1 đến Điều 4)
- Yêu cầu về thời gian chuyển tiếp: Quy định khoảng thời gian tối thiểu và tối đa giữa các công đoạn lưu hóa, chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm nhằm đảm bảo tính chất vật lý của cao su đã đi vào trạng thái ổn định, không còn bị ảnh hưởng bởi các ứng suất dư phát sinh trong quá trình chế tạo.
- Điều kiện môi trường tiêu chuẩn: Xác định cụ thể các mức nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn của phòng thử nghiệm để tiến hành ổn định mẫu thử trước khi đo đạc, đảm bảo tính đồng nhất giữa các lần thử nghiệm khác nhau.
- Phương pháp chuẩn bị mẫu: Hướng dẫn chi tiết các thao tác cắt, mài, dập mẫu từ tấm cao su lưu hóa hoặc từ sản phẩm định hình. Quá trình này phải đảm bảo không làm tăng nhiệt độ cục bộ của mẫu thử, tránh gây biến đổi cấu trúc polymer của cao su.
- Đo kích thước mẫu thử: Quy định các thiết bị đo (như micromet, kính hiển vi đo lường) và lực ép của chân đo lên bề mặt cao su mềm để đảm bảo kết quả đo chiều dày, chiều rộng của mẫu thử đạt độ chính xác cao nhất, phục vụ cho việc tính toán ứng suất và độ bền kéo.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 thay thế cho các phiên bản trước đó và có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này giúp đảm bảo tính tương thích và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm cơ lý cao su giữa các phòng thử nghiệm trong nước và quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 23529:2016
CAO SU - QUY TRÌNH CHUNG ĐỂ CHUẨN BỊ VÀ ỔN ĐỊNH MẪU THỬ CHO CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ VẬT LÝ
Rubber - General procedures for preparing and conditioning test pieces for physical test methods
Lời nói đầu
TCVN 1592:2018 thay thế TCVN 1592:2013.
TCVN 1592:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 23529:2016.
TCVN 1592:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU - QUY TRÌNH CHUNG ĐỂ CHUẨN BỊ VÀ ỔN ĐỊNH MẪU THỬ CHO CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ VẬT LÝ
Rubber - General procedures for preparing and conditioning test pieces for physical test methods
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số quy trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định các quy trình chung để chuẩn bị, đo kích thước, ghi nhãn, bảo quản và ổn định các mẫu thử cao su dùng trong các phép thử vật lý đã được quy định trong các tiêu chuẩn khác và các điều kiện được ưu tiên sử dụng trong các phép thử. Tiêu chuẩn này không quy định các điều kiện đặc biệt áp dụng đối với phép thử hoặc vật liệu cụ thể hoặc mô phỏng môi trường khí hậu cụ thể, cũng như không phải là các yêu cầu đặc biệt để thử nghiệm toàn bộ sản phẩm.
Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu đối với khoảng thời gian phải chú ý giữa việc tạo hình và thử nghiệm các mẫu thử và sản phẩm cao su. Các yêu cầu như vậy là cần thiết để thu được các kết quả thử nghiệm có tính tái lập và giảm thiểu sự bất đồng giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 1382.
Hồ sơ phải được lưu giữ để có thể nhận dạng từng mẫu thử nhằm phân biệt mẫu được cung cấp, phân biệt được các chi tiết có liên quan khi chuẩn bị, bảo quản, ổn định và đo kích thước nhằm truy tìm đến được từng mẫu thử riêng lẻ.
Mỗi mẫu hoặc mẫu thử phải được nhận dạng riêng biệt bằng cách ghi nhãn hoặc phân tách ở mỗi giai đoạn chuẩn bị và thử nghiệm. Nếu sử dụng việc ghi nhãn để nhận dạng, thì các dấu hiệu sẽ phải đủ bền để đảm bảo rằng mẫu thử hoặc mẫu có thể nhận diện được cho đến khi bỏ đi. Khi hiệu ứng thớ có tác động đáng kể đến kết quả thử thì hướng của thớ phải được xác định trên từng mẫu hoặc mẫu thử.
Phương pháp ghi nhãn không được làm ảnh hưởng đến các tính chất mẫu hoặc mẫu thử và tránh ghi nhãn lên các bề mặt quan trọng, tức là các bề mặt trực tiếp được thử nghiệm (như trong các phép thử mài mòn) hoặc các bề mặt mà ở đó vết đứt sẽ kết thúc trong khi thử nghi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-3:2017 (ISO 6101-3:2014) về Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phần 3: Xác đinh hàm lượng đồng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014) về Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phần 4: Xác định hàm lượng mangan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 1Quyết định 3870/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cao su do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2010 (ISO 1795:2007) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010) về Cao su – Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11267:2015 (ISO 525:2013)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11021:2015 (ISO 2393:2014) về Hỗn hợp cao su thử nghiệm – Chuẩn bị, cán luyện và lưu hóa – Thiết bị và quy trình
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-3:2017 (ISO 6101-3:2014) về Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phần 3: Xác đinh hàm lượng đồng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12011-4:2017 (ISO 6101-4:2014) về Cao su - Xác định hàm lượng kim loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử - Phần 4: Xác định hàm lượng mangan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- Số hiệu: TCVN1592:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
