Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 (hoàn toàn tương đương với CXS 41-1981 được sửa đổi năm 2019) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đậu Hà Lan đông lạnh nhanh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và nhập khẩu kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm đậu Hà Lan đông lạnh nhanh được chế biến từ hạt của cây đậu Hà Lan (Pisum sativum L.) nhằm mục đích tiêu dùng trực tiếp, không qua các công đoạn chế biến công nghiệp quy mô lớn khác, ngoại trừ việc phân loại lại kích cỡ hoặc đóng gói lại.
- Mô tả sản phẩm và quy trình công nghệ cốt lõi
- Định nghĩa sản phẩm: Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh phải được chuẩn bị từ các hạt đậu non, tươi, sạch, nguyên vẹn và có chất lượng tốt. Sản phẩm phải được xử lý nhiệt (chần) đủ để phá hủy các enzyme tự nhiên, giúp bảo quản màu sắc và hương vị đặc trưng trong suốt thời hạn sử dụng.
- Quy trình đông lạnh nhanh: Quá trình đông lạnh phải được thực hiện bằng thiết bị chuyên dụng sao cho phạm vi nhiệt độ chuyển đổi trạng thái diễn ra nhanh chóng. Quy trình này chỉ được coi là hoàn thành khi nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt từ -18°C trở xuống sau khi ổn định nhiệt.
- Duy trì chuỗi lạnh: Nhiệt độ bảo quản, vận chuyển và phân phối sản phẩm phải được duy trì liên tục ở mức -18°C hoặc lạnh hơn để đảm bảo chất lượng tối ưu của sản phẩm.
- Các yêu cầu về thành phần và chất lượng cảm quan
- Thành phần cơ bản: Thành phần bắt buộc duy nhất là hạt đậu Hà Lan tươi. Tiêu chuẩn cho phép bổ sung các thành phần tùy chọn khác như muối (natri clorua), đường, các loại gia vị hoặc thảo mộc tự nhiên để tăng hương vị.
- Chỉ tiêu cảm quan: Đậu Hà Lan sau khi rã đông phải có màu sắc xanh tự nhiên đặc trưng của giống, không bị xỉn màu. Hạt đậu phải mềm nhưng vẫn giữ được độ chắc, không bị nhũn nát hoặc quá dai.
- Khuyết tật cho phép: Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ các khuyết tật như hạt bị biến màu, hạt bị tổn thương do sâu bệnh, hạt bị vỡ, vỏ hạt bị bong tróc, và các tạp chất lạ có nguồn gốc từ thực vật (như mảnh lá, cuống đậu).
- Phân loại kích cỡ và ghi nhãn thương mại
- Phân loại cỡ hạt: Việc phân loại kích cỡ hạt đậu Hà Lan là không bắt buộc, nhưng nếu được công bố trên nhãn, sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn đường kính hạt theo quy định của tiêu chuẩn (ví dụ: cỡ cực nhỏ, cỡ nhỏ, cỡ trung bình hoặc cỡ lớn).
- Yêu cầu ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải tuân thủ các quy định hiện hành về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, trong đó phải thể hiện rõ cụm từ "Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh" và hướng dẫn bảo quản ở nhiệt độ lạnh sâu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh sản phẩm đậu Hà Lan đông lạnh nhanh tại Việt Nam cần căn cứ vào các chỉ tiêu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này để thực hiện tự công bố sản phẩm và kiểm soát chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Quick frozen peas
Lời nói đầu
TCVN 13121:2020 hoàn toàn tương đương với CXS 41-1981, sửa đổi năm 2019;
TCVN 13121:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẬU HÀ LAN ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen peas
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đậu Hà Lan thuộc loài Pisum sativum L. đông lạnh nhanh, như định nghĩa trong Điều 2, để sử dụng trực tiếp mà không chế biến thêm, ngoại trừ đối với loại phân hạng theo kích cỡ hoặc bao gói lại, nếu cần.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm dùng để chế biến tiếp hoặc chế biến công nghiệp.
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh là sản phẩm được chế biến từ đậu quả tươi, lành lặn, nguyên hạt, hạt chưa già, đã được rửa sạch, chần qua để đảm bảo ổn định về màu sắc và hương vị trong suốt chuỗi cung ứng thông thường và phù hợp với đặc tính của loài Pisum sativum L.
2.2 Định nghĩa quá trình
Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh tuân thủ quy trình cấp đông trong thiết bị thích hợp và trong các điều kiện quy định. Hoạt động cấp đông này phải được tiến hành sao cho thời gian trả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12993:2020 (ASEAN STAN 53:2017) về Đậu cove quả tươi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (ASEAN STAN 33:2013) về Đậu đũa quả tươi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-2014) về Đậu bắp quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13939:2023 về Thanh long đông lạnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13941:2023 về Chanh leo đông lạnh
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) về Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10527:2018 (ISO 1658:2015) về Cao su thiên nhiên (NR) - Quy trình đánh giá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12993:2020 (ASEAN STAN 53:2017) về Đậu cove quả tươi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (ASEAN STAN 33:2013) về Đậu đũa quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-2014) về Đậu bắp quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13939:2023 về Thanh long đông lạnh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13941:2023 về Chanh leo đông lạnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 (CXS 41-1981 amended in 2019) về Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh
- Số hiệu: TCVN13121:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
