Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12606:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12824:2016) về Sữa ong chúa - Các yêu cầu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm sữa ong chúa. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất tiêu chuẩn chất lượng sữa ong chúa phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm soát chất lượng và xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với sữa ong chúa được sản xuất bởi ong mật thuộc loài Apis mellifera và Apis cerana. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Sữa ong chúa tươi (sữa ong chúa thô): Sản phẩm chưa qua chế biến sâu, chỉ qua công đoạn lọc cơ học để loại bỏ tạp chất.
- Sữa ong chúa đông khô: Sản phẩm thu được từ quá trình sấy thăng hoa sữa ong chúa tươi trong điều kiện chân không để loại bỏ nước.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm thực phẩm chức năng, mỹ phẩm hoặc dược phẩm có chứa sữa ong chúa làm nguyên liệu phụ, hoặc các sản phẩm sữa ong chúa đã bị pha trộn với các chất khác.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức và cá nhân cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng protein, hàm lượng đường, chất béo và đặc biệt là phương pháp xác định hàm lượng axit 10-hydroxy-2-decenoic (10-HDA) bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm tránh các hiểu lầm thương mại và sai lệch trong kiểm nghiệm:
- Sữa ong chúa (Royal jelly): Là chất bài tiết từ tuyến sữa (tuyến dưới hầu và tuyến hàm) của ong thợ (loài Apis mellifera hoặc Apis cerana) trong độ tuổi từ 5 đến 15 ngày để nuôi ong chúa và ấu trùng ong.
- Sữa ong chúa tươi (Raw royal jelly): Sữa ong chúa nguyên chất, không bổ sung bất kỳ chất phụ gia nào và chưa qua các quá trình xử lý làm thay đổi cấu trúc tự nhiên ngoại trừ việc lọc sạch tạp chất vật lý.
- Sữa ong chúa đông khô (Lyophilized royal jelly): Sản phẩm dạng bột khô thu được bằng cách khử nước trong điều kiện đóng băng chân không từ sữa ong chúa tươi.
- Axit 10-hydroxy-2-decenoic (10-HDA): Axit béo đặc trưng chỉ có trong sữa ong chúa tự nhiên, được sử dụng làm chỉ thị hóa học quan trọng nhất để đánh giá độ nguyên chất và chất lượng của sữa ong chúa.
Phân loại và yêu cầu kỹ thuật ban đầu (Điều 4)
Tiêu chuẩn tiến hành phân loại sữa ong chúa dựa trên nguồn gốc loài ong sản sinh ra chúng:
- Sữa ong chúa loại 1: Sản phẩm được sản xuất từ loài ong mật Apis mellifera. Đây là loại phổ biến nhất trong thương mại quốc tế.
- Sữa ong chúa loại 2: Sản phẩm được sản xuất từ loài ong mật Apis cerana (ong nội địa châu Á).
Yêu cầu cảm quan đối với sữa ong chúa
Sản phẩm sữa ong chúa đạt chuẩn phải đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chí cảm quan sau:
- Trạng thái vật lý: Dạng bột nhão, mịn, đồng nhất, không được có bọt khí hoặc các tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường. Đối với sữa ong chúa đông khô phải ở dạng bột mịn, dễ hút ẩm.
- Màu sắc: Có màu từ trắng sữa, vàng nhạt đến màu be sáng. Màu sắc phải đồng đều, không có hiện tượng phân lớp màu hoặc biến đổi màu do oxy hóa.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng, hơi hắc, vị chua, chát nhẹ và hơi ngọt. Không được có mùi hôi, mùi mốc, mùi lên men hoặc các vị lạ do bảo quản sai quy trình.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12606:2018 (ISO 12824:2016) có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này thay thế cho các quy định kỹ thuật đơn phương trước đây của các doanh nghiệp, tạo ra một hành lang kỹ thuật thống nhất, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành ong mật Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 12824:2016
Royal jelly - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 12606:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 12824:2016;
TCVN 12606:2019 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA ONG CHÚA - CÁC YÊU CẦU
Royal jelly - Specifications
Tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu về sản xuất, vệ sinh đối với sữa ong chúa và quy định các phương pháp thử cảm quan và hóa học để kiểm nghiệm chất lượng sữa ong chúa. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra yêu cầu về vận chuyển, bảo quản, bao gói và ghi nhãn đối với sữa ong chúa. Tiêu chuẩn này áp dụng cho quá trình sản xuất sữa ong chúa (thu gom, sơ chế và đóng gói) và liên kết thương mại.
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với sữa ong chúa, không áp dụng cho các sản phẩm sữa ong chúa được trộn lẫn trong các loại thực phẩm khác.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 5518-2:2007 (ISO 21528-2:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Enterobacteriaceae - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Sữa ong chúa (royal jelly)
Hỗn hợp chất tiết từ tuyến hầu và tuyến dưới hàm của ong thợ và không có chất bổ sung.
CHÚ THÍCH: Sữa ong chúa là thức ăn của ấu trùng và ong chúa trưởng thành. Sữa ong chúa là thực phẩm tự nhiên ở dạng nguyên liệu thô, chưa qua chế biến trừ việc lọc, không bổ sung bất kỳ chất nào khác. Màu sắc, hương vị và thành phần hóa học của sữa ong chúa được xác định bởi sự hấp thu và chuyển hóa do những con ong thợ được ăn với hai loại thức ăn sau đây trong thời gian sản xuất sữa ong chúa:
- loại 1: chỉ các thức ăn tự nhiên của ong (phấn hoa, mật hoa và mật ong);
- loại 2: thức ăn tự nhiên của ong và các chất dinh dưỡng khác (protein, carbohydrat, v.v...).
3.2
Axit 10-Hydroxy-2-Decenoic (10-hydroxy-2-decenoic acid)
10-HDA
Axit 10-Hydroxy-2-Decenoic là thành phần chính của sữa ong chúa.
4.1 Mô tả
Sữa ong chúa có màu trắng sữa, vàng nhạt, sáng màu, có dạng nhão hoặc giống như thạch không có bọt khí và các chất ngoại lai. Ở nhiệt độ phòng, sữa ong chúa bị hóa lỏng. Trong quá trình bảo quản, sữa ong chúa có thể tự kết tinh thành hạt nhỏ.
4.2 Mùi và vị
Sữa ong chúa có mùi hăng, không lên men, có vị hơi chua, hơi cay để lại vị chát trong vòm miệng và cổ họng.
4.3 Yêu cầu về các chỉ tiêu hóa học
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2018 (CODEX STAN 207-1999) về Sữa bột và cream bột
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2018 (ISO 8968-4:2016) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein và nitơ không phải nitơ protein, tính hàm lượng protein thực (phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-2:2007 (ISO 21528-2:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2018 về Sữa tươi nguyên liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7979:2018 (CODEX STAN 207-1999) về Sữa bột và cream bột
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2018 (ISO 8968-4:2016) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein và nitơ không phải nitơ protein, tính hàm lượng protein thực (phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12606:2018 (ISO 12824:2016) về Sữa ong chúa - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN12606:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
