Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định phương pháp phân tích và xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thành phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật chứa hoạt chất mancozeb.
- Các dạng thuốc thành phẩm chứa hoạt chất mancozeb đơn chất hoặc hỗn hợp với các hoạt chất khác (như dạng bột thấm nước WP, dạng hạt phân tán trong nước WG).
Nguyên tắc của phương pháp xác định
Phương pháp xác định hàm lượng mancozeb dựa trên nguyên lý phân hủy mẫu bằng axit để giải phóng khí carbon disunfua (CS2). Quy trình kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Phân hủy mẫu thử bằng cách đun sôi với dung dịch axit clohydric loãng có sự hiện diện của thiếc (II) clorua làm chất xúc tác để giải phóng hoàn toàn khí CS2.
- Dẫn luồng khí CS2 sinh ra qua bình rửa chứa dung dịch chì axetat nhằm loại bỏ hoàn toàn tạp chất hydro sunfua (H2S) có thể gây sai lệch kết quả.
- Hấp thụ lượng khí CS2 đã làm sạch vào dung dịch hỗn hợp gồm đồng (II) axetat và diethanolamin để tạo thành phức chất màu vàng đồng diethyldithiocarbamat.
- Xác định hàm lượng phức chất tạo thành bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử ở bước sóng thích hợp hoặc tiến hành chuẩn độ thể tích.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
Để đảm bảo tính chính xác của phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn:
- Hóa chất và thuốc thử: Axit clohydric (HCl), thiếc (II) clorua (SnCl2), chì axetat, đồng (II) axetat, diethanolamin, etanol, nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Hoạt chất chuẩn mancozeb có hàm lượng đã biết rõ để làm đối chứng.
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống chưng cất giải phóng CS2 chuyên dụng (bao gồm bình phản ứng đáy tròn, hệ thống ống dẫn khí, bình rửa khí và bình hấp thụ), máy đo quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis), cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, cùng các dụng cụ thủy tinh đo thể tích đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.
Quy trình tiến hành thử nghiệm
Quy trình phân tích được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:
- Chuẩn bị mẫu thử: Cân một lượng mẫu thử xác định (chứa lượng hoạt chất mancozeb phù hợp với giới hạn đo của thiết bị) chính xác đến 0,1 mg trực tiếp vào bình phản ứng.
- Quá trình phân hủy và hấp thụ: Lắp ráp hoàn chỉnh hệ thống chưng cất. Thêm dung dịch axit và chất xúc tác vào bình phản ứng, tiến hành đun nóng và sục khí trơ hoặc hút chân không nhẹ để dẫn toàn bộ khí CS2 sinh ra đi qua bình rửa khí vào bình hấp thụ trong khoảng thời gian quy định cho đến khi phản ứng kết thúc hoàn toàn.
- Đo lường: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch trong bình hấp thụ ở bước sóng quy định hoặc thực hiện chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn độ hóa học phù hợp để xác định lượng CS2 đã được giải phóng.
Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng hoạt chất mancozeb trong mẫu được tính toán gián tiếp thông qua lượng CS2 giải phóng ra, quy đổi theo hệ số tương đương hóa học giữa mancozeb và CS2. Kết quả phân tích được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (% khối lượng) hoặc gam trên kilôgam (g/kg). Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song, với điều kiện sai lệch giữa hai lần xác định không vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12566:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Thuốc bảo vệ thực vật biên soạn, Viện Bảo vệ thực vật đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn có hiệu lực áp dụng trên toàn quốc kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm mancozeb trước đây nhằm thống nhất hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT MANCOZEB
Pesticides - Determination of mancozeb content
Lời nói đầu
TCVN 12566 : 2018 được xây dựng theo CIPAC MT 34 44 và TCCS 02:2009/BVTV.
TCVN 12566 : 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT MANCOZEB
Pesticides - Determination of mancozeb content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa mancozeb.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 12017:2017, Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
TCVN 9478: 2012, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất zineb- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Mancozeb được phân hủy trong axit sulfuric ở nhiệt độ cao tạo ra ethylenediamine sulfate và carbon disulphide. Khí carbon disulphide được hấp thụ bởi kali hydroxit trong methanol tạo ra kali methyl xanthate, trung hòa dung dịch kali methyl xanthate bằng axit acetic đến dư và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn iốt với chỉ thị hồ tinh bột.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Dung dịch kali hydroxit (KOH) 2N, hoà tan 56,7g KOH viên vào cốc 0,5 lít (5.1), thêm methanol đến 500 ml, khuấy đều. Để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.2 Dung dịch axit sulfuric (H2SO4) 5N, thêm từ từ 150 ml H2SO4 98% vào cốc 1 lít (5.1) có chứa sẵn 850 ml nước (4), khuấy đều. Để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.3 Axit acetic (CH3COOH) 10%, thêm từ từ 100 ml CH3COOH băng (4.4) vào cốc 1 lít (5.1) có chứa sẵn 900 ml nước (4), khuấy đều. Để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.4 Axit acetic băng (CH3COOH).
4.5 Dung dịch hỗn hợp axit, 50 ml axit acetic băng (4.4) 25 ml axit sulfuric 5N (4.2).
4.6 Dung dịch chì acetat (Pb(COOCH3)2), 10% trong nước.
4.7 Dung dịch cadimi sulfate (CdSO4), 50 g/l trong nước.
4.8 Natri diethyldithiocarbamate trihydrate, kiểm tra độ tinh khiết của natri diethyldithiocarbamate trihydrate bằng cách:
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,5g natri diethyldithiocarbamate trihydrate chính xác đến 0,0001 g vào bình tam giác (5.3). Thêm 100 ml nước để hòa tan, thêm 1 ml hồ tinh bột (4.10), chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn iốt (4.9) cho đến khi cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.
Độ tinh khiết của natri diethyldithiocarbamate trihydrate, Y, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:
0,02253 : là khối lượng natri
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12707:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất flazasulfuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12372-2-1:2018 về Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với tơ hồng Cuscuta australis R.Br. và Cuscuta chinensis Lam.
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-3:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-10:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit humic và axit fulvic bằng phương pháp chuẩn độ
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9478:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Zineb - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12707:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất flazasulfuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12372-2-1:2018 về Quy trình giám định cỏ dại gây hại thực vật - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với tơ hồng Cuscuta australis R.Br. và Cuscuta chinensis Lam.
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-3:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-10:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit humic và axit fulvic bằng phương pháp chuẩn độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb
- Số hiệu: TCVN12566:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
