Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Thiết bị và quy trình công nghệ thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu nghiêm ngặt đối với quá trình sản xuất, chế biến và quản lý chất lượng gạo hữu cơ nhằm đảm bảo tính tự nhiên, an toàn và bền vững của sản phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển và phân phối sản phẩm gạo hữu cơ tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các sản phẩm lúa hữu cơ (thóc) và các loại gạo hữu cơ thương phẩm (gạo lứt, gạo xát trắng, gạo xát bán phần) phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 11041-5:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định rõ các tiêu chí kỹ thuật bắt buộc đối với toàn bộ chuỗi giá trị gạo hữu cơ, từ khâu chuẩn bị đất trồng, chọn giống, chăm sóc, thu hoạch cho đến khâu chế biến thành phẩm và đưa ra thị trường.
- Đảm bảo sản phẩm gạo cuối cùng không bị nhiễm chéo bởi các chất không cho phép và giữ trọn vẹn đặc tính hữu cơ.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sản xuất phải kết hợp thực hiện các quy định tại TCVN 11041-1:2017 (Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ) và TCVN 11041-2:2017 (Yêu cầu đối với trồng trọt hữu cơ).
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật không thể tách rời, giúp định hình khung quản lý đồng bộ cho sản phẩm gạo hữu cơ.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Gạo hữu cơ (Organic rice): Là sản phẩm thu được từ cây lúa được gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ quy định tại tiêu chuẩn này.
- Lúa hữu cơ (Organic paddy): Thóc được sản xuất theo phương pháp hữu cơ, chưa qua bóc vỏ trấu, đảm bảo không sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật tổng hợp.
- Tiêu chuẩn cũng làm rõ các khái niệm liên quan đến vùng đệm, sự nhiễm chéo và các chất hỗ trợ chế biến được phép sử dụng trong chuỗi sản xuất lúa gạo.
4. Các yêu cầu chung về sản xuất lúa hữu cơ (Điều 4)
- Khu vực sản xuất và vùng đệm: Vùng trồng lúa hữu cơ phải được cách ly an toàn khỏi các nguồn ô nhiễm từ hoạt động canh tác thông thường, khu dân cư hoặc khu công nghiệp. Phải thiết lập các vùng đệm vật lý (như hàng rào cây xanh, kênh mương dẫn nước riêng) để ngăn chặn sự xâm nhiễm của các chất hóa học cấm từ bên ngoài.
- Thời gian chuyển đổi: Đất trồng lúa phải trải qua giai đoạn chuyển đổi tối thiểu là 12 tháng (hoặc theo quy định cụ thể của tổ chức chứng nhận dựa trên lịch sử canh tác trước đó) tính từ thời điểm áp dụng phương thức sản xuất hữu cơ đến khi gieo sạ hoặc cấy vụ lúa hữu cơ đầu tiên.
- Quản lý nguồn nước tưới: Nước dùng cho canh tác lúa hữu cơ phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý hoặc dư lượng hóa chất nông nghiệp từ các ruộng lân cận.
- Quản lý đất và dinh dưỡng: Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng các biện pháp tự nhiên như luân canh cây trồng (đặc biệt là cây họ đậu), cày vùi rơm rạ, sử dụng phân bón hữu cơ đã được ủ hoai mục, phân xanh. Tuyệt đối cấm sử dụng phân bón hóa học tổng hợp và phân bùn bể phốt.
- Quản lý sinh vật gây hại: Ưu tiên áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), biện pháp canh tác (điều tiết nước, mật độ gieo sạ hợp lý), biện pháp cơ học, vật lý và sử dụng các chế phẩm sinh học được phép. Nghiêm cấm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tổng hợp.
- Quản lý giống lúa: Ưu tiên sử dụng hạt giống lúa hữu cơ được chứng nhận. Trường hợp không có sẵn, có thể sử dụng giống lúa thông thường nhưng phải đảm bảo giống đó không bị xử lý bằng hóa chất cấm trước khi gieo sạ và tuyệt đối không sử dụng giống biến đổi gen (GMO).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời là thước đo để các tổ chức chứng nhận đánh giá và cấp chứng nhận nhãn hiệu "Gạo hữu cơ" uy tín tại thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 5: GẠO HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 5: Organic rice
Lời nói đầu
TCVN 11041-5:2018 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3/SC1 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp hữu cơ gồm các phần sau đây:
- TCVN 11041-1:2017, Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ,
- TCVN 11041-2:2017, Phần 2: Trồng trọt hữu cơ,
- TCVN 11041-3:2017, Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ,
- TCVN 11041-5:2018, Phần 5: Gạo hữu cơ,
- TCVN 11041-6:2018, Phần 6: Chè hữu cơ,
- TCVN 11041-7:2018, Phần 7: Sữa hữu cơ,
- TCVN 11041-8:2018, Phần 8: Tôm hữu cơ
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 5: GẠO HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 5: Organic rice
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc trồng lúa (Oryza sativa L.), thu hoạch và bảo quản thóc hữu cơ; sơ chế, chế biến và bảo quản gạo hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-2:2017.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1:2017 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thóc hữu cơ (organic paddy rice)
Hạt thóc thu được từ hệ thống sản xuất lúa theo phương pháp hữu cơ.
3.2
Gạo lật hữu cơ/gạo lứt hữu cơ (organic husked rice/organic brown rice)
Sản phẩm thu được sau khi xay thóc hữu cơ (3.1) để loại bỏ trấu.
CHÚ THÍCH: Quá trình xay thóc có thể làm tổn thất một phần cám.
3.3
Gạo trắng hữu cơ (organic milled rice/organic white rice)
Sản phẩm thu được sau khi xát gạo lật hữu cơ (3.2) để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ cám và phôi.
Trồng lúa hữu cơ, thu hoạch và bảo quản thóc hữu cơ, xay xát, chế biến và bảo quản gạo hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 và Điều 4 của TCVN 11041-2:2017.
5.1.1 Khu vực trồng trọt
Theo 5.1.1 của TCVN 11041-1:2017.
5.1.2 Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ
5.1.2.1 Thời gian chuyển đổi đối với lúa hữu cơ phải ít nhất là 12 tháng từ thời điểm bắt đầu áp dụng sản xuất hữu cơ, ngoại trừ các trường hợp nêu trong 5.1.2.2. Sản phẩm trong thời gian chuyển đổi không được coi là sản phẩm hữu cơ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-1:2016 (ISO 16231-1:2013) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 1: Nguyên tắc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-6:2011 (ISO 4254-6:2009) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7983:2015 (ISO 6646:2011) về Gạo - Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật
- 1Nghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 2Quyết định 3965/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2008/BTNMT về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-1:2008 (ISO 6322-1 : 1996) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 1: Khuyến nghị chung về bảo quản ngũ cốc
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-3:2008 (ISO 6322-3 : 1989) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 3: Kiểm soát sự xâm nhập của dịch hại
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7857-2 : 2008 (ISO 6322-2 : 2000) về bảo quản ngũ cốc và đậu đỗ - Phần 2: Khuyến nghị thực hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-133:2013/BNNPTNT về kho chứa thóc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-134:2013/BNNPTNT về cơ sở xay, xát thóc gạo do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Quy chuẩn quốc gia QCVN 09-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước dưới đất
- 11Quy chuẩn quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt
- 12Quy chuẩn quốc gia QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-1:2016 (ISO 16231-1:2013) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 1: Nguyên tắc
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-6:2011 (ISO 4254-6:2009) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8371:2018 về Gạo lật
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7983:2015 (ISO 6646:2011) về Gạo - Xác định tỉ lệ thu hồi tiềm năng từ thóc và gạo lật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11041-5:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
