Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ đưa ra các quy định kỹ thuật và nguyên tắc cốt lõi nhằm định hướng, quản lý và phát triển hoạt động chăn nuôi theo phương thức hữu cơ tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các tổ chức, cá nhân thực hiện sản xuất, đánh giá và chứng nhận sản phẩm chăn nuôi hữu cơ đạt chuẩn.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm chăn nuôi hữu cơ từ các loài gia súc, gia cầm và các sản phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi hữu cơ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, phân phối và chứng nhận sản phẩm chăn nuôi hữu cơ tại Việt Nam.
- Nguyên tắc chung của chăn nuôi hữu cơ
- Duy trì và tăng cường độ phì của đất, sức khỏe của hệ sinh thái nông nghiệp, bảo vệ nguồn nước và đa dạng sinh học.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng các vật tư nông nghiệp đầu vào có nguồn gốc hóa học tổng hợp.
- Đảm bảo phúc lợi động vật, tạo điều kiện cho vật nuôi thể hiện các hành vi tự nhiên của chúng.
- Không sử dụng các sinh vật biến đổi gen (GMO) và các sản phẩm có nguồn gốc từ GMO trong toàn bộ quá trình chăn nuôi.
- Quy định về giai đoạn chuyển đổi
- Thời gian chuyển đổi đối với đất chăn thả: Đất dùng để trồng cỏ hoặc làm bãi chăn thả phải trải qua giai đoạn chuyển đổi tối thiểu theo quy định của TCVN 11041-2 trước khi sản phẩm chăn nuôi được công nhận là hữu cơ.
- Thời gian chuyển đổi đối với vật nuôi: Vật nuôi phải được nuôi dưỡng theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này trong một khoảng thời gian liên tục tối thiểu. Cụ thể: đối với bò thịt là 12 tháng (hoặc ít nhất 3/4 vòng đời); đối với bò sữa là 6 tháng; đối với lợn và gia cầm lấy thịt là 10 tuần; đối với gia cầm lấy trứng là 6 tuần.
- Nguồn gốc và quản lý vật nuôi
- Vật nuôi phải có nguồn gốc từ các cơ sở chăn nuôi hữu cơ. Trường hợp không có sẵn giống hữu cơ, có thể sử dụng giống thông thường nhưng phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và thời gian chuyển đổi theo quy định.
- Ưu tiên lựa chọn các giống vật nuôi bản địa, giống có khả năng thích nghi cao với điều kiện địa phương và có sức đề kháng tốt với dịch bệnh.
- Thức ăn chăn nuôi hữu cơ
- Khẩu phần ăn hàng ngày của vật nuôi phải bao gồm các loại thức ăn có nguồn gốc hữu cơ được chứng nhận.
- Nghiêm cấm sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, hoóc môn, urê, các axit amin tổng hợp và các chất phụ gia thực phẩm hóa học trong thức ăn chăn nuôi.
- Đảm bảo cung cấp đủ nước uống sạch và thức ăn thô xanh phù hợp với từng loài vật nuôi.
- Quản lý sức khỏe và điều trị bệnh cho vật nuôi
- Phòng bệnh là nguyên tắc chủ đạo, thực hiện thông qua việc lựa chọn giống tốt, chế độ dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh chuồng trại định kỳ và đảm bảo mật độ nuôi thả thích hợp.
- Cho phép sử dụng các loại vắc xin để phòng bệnh theo quy định của pháp luật về thú y.
- Khi vật nuôi bị bệnh, ưu tiên sử dụng các biện pháp điều trị bằng thảo dược, liệu pháp vi lượng đồng căn hoặc các sản phẩm tự nhiên.
- Trường hợp bắt buộc phải sử dụng thuốc thú y hóa học tổng hợp hoặc kháng sinh để cứu sống vật nuôi, sản phẩm từ vật nuôi đó không được coi là sản phẩm hữu cơ và vật nuôi phải trải qua giai đoạn chuyển đổi lại từ đầu.
- Điều kiện chuồng trại và khu vực chăn thả
- Chuồng trại phải được thiết kế thông thoáng, có ánh sáng tự nhiên, đảm bảo vệ sinh và bảo vệ vật nuôi tránh khỏi các điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
- Mật độ nuôi thả trong chuồng và ngoài trời phải đảm bảo sự thoải mái, không gây căng thẳng cho vật nuôi và hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Vật nuôi phải được tiếp cận dễ dàng với khu vực chăn thả ngoài trời hoặc bãi tập luyện tự nhiên.
- Quản lý chất thải và bảo vệ môi trường
- Hệ thống thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi phải được thiết kế và vận hành hiệu quả, tránh gây ô nhiễm nguồn nước, đất và không khí xung quanh.
- Chất thải chăn nuôi sau khi được xử lý bằng phương pháp ủ hữu cơ (compost) cần được tái sử dụng làm phân bón cho cây trồng, góp phần khép kín chu trình dinh dưỡng trong trang trại.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng kỹ thuật cốt lõi cho việc phát triển ngành chăn nuôi bền vững, thân thiện với môi trường và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 3: CHĂN NUÔI HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 3: Organic livestock
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Các yêu cầu
5.1 Chăn nuôi
5.1.1 Khu vực sản xuất
5.1.2 Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ
5.1.3 Giống vật nuôi
5.1.4 Thức ăn chăn nuôi
5.1.5 Quản lý sức khỏe vật nuôi
5.1.6 Quản lý cơ sở chăn nuôi
5.1.7 Quản lý phân và chất thải
5.2 Giết mổ, sơ chế
5.3 Bảo quản và vận chuyển
5.4 Kế hoạch sản xuất hữu cơ
5.5 Ghi chép, lưu giữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Phụ lục A (Quy định) Mật độ nuôi giữ và chăn thả vật nuôi trong chăn nuôi hữu cơ
Phụ lục B (Quy định) Các chất được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi hữu cơ
Phụ lục C (Quy định) Các chất làm sạch, khử trùng được sử dụng trong chăn nuôi hữu cơ
Lời nói đầu
TCVN 11041-3:2017 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3/SC1 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp hữu cơ gồm các phần sau đây:
- TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ,
- TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ,
- TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ- Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 3: CHĂN NUÔI HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 3: Organic livestock
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với chăn nuôi hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1:2017 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Vật nuôi (livestock)
Động vật được nuôi để dùng làm thực phẩm và làm giống, không bao gồm động vật hoang dã và động vật thủy sinh.
3.2
Thuốc thú y (veterinary drug)
Đơn chất hoặc hỗn hợp các chất bao gồm dược phẩm, vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất được phê duyệt dùng cho động vật nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh, phục hồi chức năng sinh trưởng, sinh sản của động vật.
Chăn nuôi hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7656:2007 (ISO 5008 : 2002) về Máy kéo bánh hơi nông nghiệp và máy làm việc trên đồng ruộng - Đo rung động toàn thân người lái máy
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10291: 2014 (ISO 5718:2013) về Thiết bị thu hoạch - Dao cắt của máy cắt kiểu dao quay dùng trong nông nghiệp - Yêu cầu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-6:2011 (ISO 4254-6:2009) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1078:2023 về Phân lân nung chảy
- 1Quyết định 3883/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-39:2011/BNNPTNT về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-78:2011/BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi - các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-05:2009/BNNPTNT về yêu cầu vệ sinh cơ sở đóng gói thịt gia súc, gia cầm tươi sống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-25:2010/BNNPTNT về quản lý chất thải trong cơ sở giết mổ gia súc gia cầm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7656:2007 (ISO 5008 : 2002) về Máy kéo bánh hơi nông nghiệp và máy làm việc trên đồng ruộng - Đo rung động toàn thân người lái máy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10291: 2014 (ISO 5718:2013) về Thiết bị thu hoạch - Dao cắt của máy cắt kiểu dao quay dùng trong nông nghiệp - Yêu cầu
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-6:2011 (ISO 4254-6:2009) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1078:2023 về Phân lân nung chảy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11041-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
