Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 đưa ra các quy định kỹ thuật nhằm kiểm soát chất lượng và quy cách trình bày đối với sản phẩm cải bắp. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu về quy định cốt lõi liên quan đến tính đồng nhất và yêu cầu đại diện của khối sản phẩm trong quá trình lưu thông.
- Quy định về tính đại diện của khối sản phẩm cải bắp
Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất trong việc đóng gói và vận chuyển cải bắp là đảm bảo tính trung thực và đồng đều của toàn bộ lô hàng. Tiêu chuẩn quy định rõ:
- Đối với cải bắp được đóng gói trong bao bì: Phần nhìn thấy được của khối cải bắp từ phía ngoài bao bì phải đại diện cho toàn bộ khối sản phẩm bên trong. Quy định này yêu cầu người đóng gói không được phép sắp xếp những cây cải bắp có chất lượng tốt, kích thước đạt chuẩn ở phía ngoài để che giấu các sản phẩm kém chất lượng hoặc không đồng đều ở phía trong.
- Đối với lô hàng để rời trong phương tiện vận chuyển: Trong trường hợp cải bắp được vận chuyển dưới dạng hàng rời (không đóng gói trong bao bì riêng lẻ) trên các phương tiện vận chuyển, phần bề mặt của khối cải bắp mà người kiểm tra hoặc người mua nhìn thấy được từ bên ngoài phải phản ánh chính xác chất lượng, kích cỡ và tình trạng của toàn bộ lô hàng nằm phía dưới.
- Ý nghĩa và vai trò của quy định trong thực tiễn
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đối tác thương mại: Quy định này ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại trong khâu đóng gói và phân phối, đảm bảo người mua nhận được lô hàng có chất lượng đồng nhất đúng như cam kết trực quan ban đầu.
- Tối ưu hóa quy trình kiểm tra chất lượng: Việc yêu cầu phần bề mặt đại diện cho toàn bộ khối lượng bên trong giúp các cơ quan kiểm định và bên nhận hàng dễ dàng đánh giá nhanh chất lượng của cả lô hàng mà không cần phải dỡ bỏ hoặc phá hỏng toàn bộ cấu trúc đóng gói, tiết kiệm thời gian và chi phí logistics.
- Nâng cao tiêu chuẩn phân loại sản phẩm: Để đáp ứng quy định này, cơ sở sản xuất và đóng gói bắt buộc phải thực hiện nghiêm túc khâu phân loại cải bắp theo các tiêu chuẩn về kích thước, độ chặt và độ tươi ngon trước khi đưa vào bao bì hoặc xếp lên phương tiện vận chuyển.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Headed cabbages
Lời nói đầu
TCVN 10343:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn FFV -09:2012 của Ủy ban Kinh tế Liên hiệp quốc về Châu Âu (UNECE).
TCVN 10343:2015 do Cục chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CẢI BẮP
Headed cabbages
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cải bắp thuộc giống Brassica oleracea var. capitata L. (gồm cả cải bắp tím và cải bắp đầu nhọn) và giống Brassica oleracea var. sabauda L. (cải bắp xoăn) cung cấp đến người tiêu dùng ở dạng tươi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cải bắp sử dụng trong chế biến công nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm;
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003), Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm;
TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi;
TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm;
TCVN 5624-2:2009, Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm.
3.1. Yêu cầu tối thiểu
Cải bắp ở các hạng phải:
● nguyên vẹn
● lành lặn; loại bỏ các sản phẩm bị dập nát hoặc hư hỏng tới mức không còn phù hợp để sử dụng
● sạch, không chứa tạp chất nhìn thấy
● tươi
● hầu như không chứa sâu và bệnh
● hầu như không bị hư hỏng do sâu và bệnh gây ra
● không bị bầm dập và tổn thương
● không bị hư hỏng do đông lạnh
● không có ẩm bên ngoài bất thường
● không có mùi, vị lạ.
Cuống cải bắp phải được cắt ngay dưới điểm thấp nhất của lá; lá phải bám chắc vào cuống và vết cắt phải sạch.
Sự phát triển và trạng thái của cải bắp phải đảm bảo:
● chịu được vận chuyển và sơ chế
● đến nơi tiêu thụ với trạng thái sử dụng tốt.
3.2. Phân loại
Cải bắp được phân thành 2 hạng, như sau:
3.2.1. Hạng I
Cải bắp ở hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và tên thương mại.
Tùy theo giống và/hoặc tên thương mại, cải bắp phải chắc, lá phải bám chắc vào cuống.
Cải bắp qua bảo quản có thể có một vài lá bên ngoài rời khỏi bắp. Cải bắp xoăn xanh và cải bắp thu hoạch sớm phải được tỉa lá xanh một cách thích hợp, nhưng có thể giữ lại một số lá ngoài cùng để bảo vệ bắp.
Cho phép có những khuyết tật nhẹ dưới đây, miễn sao không ảnh hưởng đến trạng thái chung của sản phẩm, chất lượng, duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì:
● vết nứt nhỏ ở những lá ngoài cùng
● vết bầm dập và vết c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5304:1991 (ISO 6949 - 1988)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9991:2013 (ISO 3659:1977) về Rau quả - Làm chín sau khi bảo quản lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12989:2020 (ASEAN STAN 43:2015) về Cải bẹ xanh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12990:2020 (ASEAN STAN 45:2015) về Cải bó xôi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12991:2020 (ASEAN STAN 50:2016) về Xà lách cuộn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12992:2020 (ASEAN STAN 51:2016) về Mướp quả tươi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12993:2020 (ASEAN STAN 53:2017) về Đậu cove quả tươi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (ASEAN STAN 33:2013) về Đậu đũa quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-2014) về Đậu bắp quả tươi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12996:2020 (CXS 303-2011) về Cà chua thân gỗ quả tươi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13122:2020 về Chuối sấy
- 1Quyết định 1008/QĐ-BKHCN năm 2015 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia về thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5304:1991 (ISO 6949 - 1988)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8319:2010 về rau quả - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9991:2013 (ISO 3659:1977) về Rau quả - Làm chín sau khi bảo quản lạnh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12989:2020 (ASEAN STAN 43:2015) về Cải bẹ xanh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12990:2020 (ASEAN STAN 45:2015) về Cải bó xôi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12991:2020 (ASEAN STAN 50:2016) về Xà lách cuộn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12992:2020 (ASEAN STAN 51:2016) về Mướp quả tươi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12993:2020 (ASEAN STAN 53:2017) về Đậu cove quả tươi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12994:2020 (ASEAN STAN 33:2013) về Đậu đũa quả tươi
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12995:2020 (CXS 318-2014) về Đậu bắp quả tươi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12996:2020 (CXS 303-2011) về Cà chua thân gỗ quả tươi
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13122:2020 về Chuối sấy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- Số hiệu: TCVN10343:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
