Ngày 12 tháng 09 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 136/2016/TT-BTC nhằm sửa đổi Thông tư số 146/2015/TT-BTC và Thông tư số 84/2015/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại một số trạm thu phí trên Quốc lộ 19 và đường Hồ Chí Minh qua tỉnh Đắk Nông. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh giảm mức thu phí sử dụng đường bộ nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp vận tải.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng phương tiện giao thông đường bộ thuộc diện chịu phí khi lưu thông qua các trạm thu phí được quy định, bao gồm:
- Trạm thu phí tại Km49+550 trên Quốc lộ 19.
- Trạm thu phí tại Km124+720 trên Quốc lộ 19.
- Trạm thu phí tại Km1807+500 trên đường Hồ Chí Minh, thuộc địa phận tỉnh Đắk Nông.
Nội dung sửa đổi biểu mức thu phí sử dụng đường bộ
Thông tư ban hành kèm theo Biểu mức thu phí mới áp dụng đồng nhất cho từng trạm thu phí nêu trên. Chi tiết mức phí đối với từng nhóm phương tiện cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng. Mức thu phí là 35.000 đồng/vé lượt; 1.050.000 đồng/vé tháng; 2.835.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức thu phí là 50.000 đồng/vé lượt; 1.500.000 đồng/vé tháng; 4.050.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Mức thu phí là 75.000 đồng/vé lượt; 2.250.000 đồng/vé tháng; 6.075.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet. Mức thu phí là 120.000 đồng/vé lượt; 3.600.000 đồng/vé tháng; 9.720.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet. Mức thu phí là 180.000 đồng/vé lượt; 5.400.000 đồng/vé tháng; 14.580.000 đồng/vé quý.
Nguyên tắc áp dụng và xác định tải trọng phương tiện
- Mức phí quy định trong biểu nêu trên được áp dụng riêng biệt tại từng trạm thu phí.
- Tải trọng của từng loại phương tiện để làm căn cứ áp dụng mức phí là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), được xác định dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng), mức thu phí được tính theo trọng lượng toàn bộ của xe, hoàn toàn không phân biệt xe có chở hàng hay không chở hàng.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016.
- Mức thu đối với vé lượt bắt đầu áp dụng kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016.
- Mức thu đối với vé tháng và vé quý bắt đầu áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016.
- Quy định xử lý vé đã in: Đối với các loại vé đã in sẵn của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí nhưng chưa sử dụng hết, đơn vị tổ chức thu phí có trách nhiệm báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên trên vé đã in để tiếp tục sử dụng, tránh lãng phí phôi vé.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2016 |
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 146/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 và Thông tư số 84/2015/TT-BTC ngày 02/6/2015 quy định về phí sử dụng đường bộ
Điều 1. Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo các Thông tư (Phụ lục kèm theo) sau đây:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé lượt áp dụng kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé tháng, vé quý áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí tại các Thông tư quy định tại
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TẠI KM49+550; TRẠM THU PHÍ TẠI KM124+720, QUỐC LỘ 19 VÀ TRẠM THU PHÍ TẠI KM1807+500 ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH, TỈNH ĐĂK NÔNG
(Kèm theo Thông tư số 136/2016/TT-BTC ngày 12/9/2016 của Bộ Tài chính)
| Số tt | Phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ | Mệnh giá (đồng/vé) | ||
| Vé lượt | Vé tháng | Vé quý | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 35.000 | 1.050.000 | 2.835.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 75.000 | 2.250.000 | 6.075.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit | 120.000 | 3.600.000 | 9.720.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit | 180.000 | 5.400.000 | 14.580.000 |
Ghi chú:
- Mức phí trong Biểu nêu trên áp dụng tại từng trạm.
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
- 1Thông tư 194/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Ninh An (tại Km1425+200) quốc lộ 1, tỉnh Khánh Hòa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 135/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 29/2015/TT-BTC, 93/2015/TT-BTC, 95/2015/TT-BTC, 167/2015/TT-BTC và 192/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ
- 3Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2014/TT-BTC và 154/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 141/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2015/TT-BTC và 173/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 153/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 175/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km72+930 trên tuyến đường Thái Nguyên - Chợ Mới và trạm thu phí tại Km78+080 quốc lộ 3 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 8Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 84/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1807+500 đường Hồ Chí Minh, tỉnh Đắk Nông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 146/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720, Quốc lộ 19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4Thông tư 194/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Ninh An (tại Km1425+200) quốc lộ 1, tỉnh Khánh Hòa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 135/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 29/2015/TT-BTC, 93/2015/TT-BTC, 95/2015/TT-BTC, 167/2015/TT-BTC và 192/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ
- 7Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2014/TT-BTC và 154/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 141/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2015/TT-BTC và 173/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 153/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 175/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km72+930 trên tuyến đường Thái Nguyên - Chợ Mới và trạm thu phí tại Km78+080 quốc lộ 3 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 136/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/2015/TT-BTC và 84/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 136/2016/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/09/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1131 đến số 1132
- Ngày hiệu lực: 19/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
