Ngày 08 tháng 9 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 135/2016/TT-BTC nhằm sửa đổi các Thông tư quy định về phí sử dụng đường bộ tại một số trạm thu phí trên Quốc lộ 1, bao gồm Thông tư số 29/2015/TT-BTC, Thông tư số 93/2015/TT-BTC, Thông tư số 95/2015/TT-BTC, Thông tư số 167/2015/TT-BTC và Thông tư số 192/2015/TT-BTC. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh giảm mức thu phí sử dụng đường bộ tại các trạm thu phí BOT trọng điểm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi lưu thông qua 05 trạm thu phí cụ thể trên tuyến Quốc lộ 1, bao gồm:
- Trạm thu phí tại Km604+700 Quốc lộ 1, tỉnh Quảng Bình (sửa đổi phụ lục kèm theo Thông tư số 29/2015/TT-BTC).
- Trạm thu phí Quán Hàu, tỉnh Quảng Bình (sửa đổi phụ lục kèm theo Thông tư số 93/2015/TT-BTC).
- Trạm thu phí tại Km763+800 Quốc lộ 1, tỉnh Quảng Trị (sửa đổi phụ lục kèm theo Thông tư số 95/2015/TT-BTC).
- Trạm thu phí tại Km943+975 Quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam (sửa đổi phụ lục kèm theo Thông tư số 167/2015/TT-BTC).
- Trạm thu phí tại Km1212+550 Quốc lộ 1, tỉnh Bình Định (sửa đổi phụ lục kèm theo Thông tư số 192/2015/TT-BTC).
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ áp dụng thống nhất tại các trạm
Thông tư ban hành kèm theo Biểu mức thu phí mới áp dụng đồng nhất cho từng trạm thu phí nêu trên, cụ thể đối với từng nhóm phương tiện như sau:
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng. Mức thu phí là 35.000 đồng/vé lượt, 1.050.000 đồng/vé tháng và 2.835.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức thu phí là 50.000 đồng/vé lượt, 1.500.000 đồng/vé tháng và 4.050.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Mức thu phí là 75.000 đồng/vé lượt, 2.250.000 đồng/vé tháng và 6.075.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet. Mức thu phí là 120.000 đồng/vé lượt, 3.600.000 đồng/vé tháng và 9.720.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet. Mức thu phí là 180.000 đồng/vé lượt, 5.400.000 đồng/vé tháng và 14.580.000 đồng/vé quý.
Nguyên tắc áp dụng mức thu phí
- Mức phí quy định trong biểu mức thu phí được áp dụng riêng biệt tại từng trạm thu phí trong số 05 trạm nêu trên.
- Tải trọng của từng loại phương tiện để làm căn cứ áp dụng mức phí là tải trọng thiết kế (trọng tải hàng hóa), được xác định dựa trên Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng), mức thu phí được áp dụng dựa trên trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt xe có chở hàng hay không chở hàng.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
- Mức thu đối với vé lượt bắt đầu áp dụng từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
- Mức thu đối với vé tháng và vé quý bắt đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2016.
- Xử lý đối với vé đã in: Đối với các loại vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí cũ) nhưng chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí có trách nhiệm báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in để tiếp tục sử dụng, tránh lãng phí phôi vé.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 135/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2016 |
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 29/2015/TT-BTC ngày 06/3/2015, Thông tư số 93/2015/TT-BTC ngày 19/6/2015, Thông tư số 95/2015/TT-BTC ngày 19/6/2015, Thông tư số 167/2015/TT-BTC ngày 06/11/2015 và Thông tư số 192/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 quy định về phí sử dụng đường bộ, như sau:
Điều 1. Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo các Thông tư (Phụ lục kèm theo) sau đây:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé lượt áp dụng kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé tháng, vé quý áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí tại các Thông tư quy định tại
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CÁC TRẠM THU PHÍ TRÊN QUỐC LỘ 1: TRẠM TẠI KM604+700, TRẠM TẠI KM763+800, TRẠM QUÁN HÀU, TRẠM TẠI KM943+975, TRẠM TẠI KM1212+550
(Kèm theo Thông tư số 135/2016/TT-BTC ngày 08/9/2016 của Bộ Tài chính)
| Số tt | Phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ | Mệnh giá (đồng/vé) | ||
| Vé lượt | Vé tháng | Vé quý | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 35.000 | 1.050.000 | 2.835.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 75.000 | 2.250.000 | 6.075.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit | 120.000 | 3.600.000 | 9.720.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit | 180.000 | 5.400.000 | 14.580.000 |
Ghi chú:
- Mức phí trong Biểu nêu trên áp dụng tại từng trạm.
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
- 1Thông tư 126/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 168/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tam Kỳ, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam
- 2Thông tư 127/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 50/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Liên Đầm quốc lộ 20, tỉnh Lâm Đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 136/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 136/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/2015/TT-BTC và 84/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2014/TT-BTC và 154/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 141/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2015/TT-BTC và 173/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 8Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 29/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km 604+700, Quốc lộ 1, tỉnh Quảng Bình do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 93/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quán Hàu, tỉnh Quảng Bình do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 95/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km763+800 quốc lộ 1, tỉnh Quảng Trị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 167/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km943+975, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 192/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km1212+550 quốc lộ 1, tỉnh Bình Định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 7Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Nghị quyết 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 126/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 168/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tam Kỳ, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam
- 7Thông tư 127/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 50/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Liên Đầm quốc lộ 20, tỉnh Lâm Đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 129/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 136/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Cổ Chiên quốc lộ 60, tỉnh Trà Vinh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 136/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/2015/TT-BTC và 84/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 137/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2014/TT-BTC và 154/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 141/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 172/2015/TT-BTC và 173/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 135/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 29/2015/TT-BTC, 93/2015/TT-BTC, 95/2015/TT-BTC, 167/2015/TT-BTC và 192/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ
- Số hiệu: 135/2016/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 08/09/2016
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1019 đến số 1020
- Ngày hiệu lực: 15/09/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
