Vào năm 2001, Bộ Công nghiệp đã ban hành Thông tư số 02/2001/TT-BCN hướng dẫn việc xuất khẩu khoáng sản hàng hoá thời kỳ 2001-2005 nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, quản lý chặt chẽ hoạt động xuất khẩu tài nguyên khoáng sản, đồng thời thúc đẩy việc chế biến sâu để nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm xuất khẩu.
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động khai thác, chế biến và xuất khẩu khoáng sản hàng hóa, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc kiểm soát hoạt động xuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2001-2005.
Điều kiện pháp lý đối với khoáng sản xuất khẩu- Khoáng sản đưa vào xuất khẩu phải có nguồn gốc hợp pháp, được khai thác từ các mỏ có Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép tận thu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.
- Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu mua khoáng sản từ các tổ chức, cá nhân khai thác hoặc chế biến khác thì phải có hợp đồng mua bán hợp pháp, hóa đơn tài chính theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Khoáng sản xuất khẩu không được nằm trong danh mục các loại khoáng sản cấm xuất khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.
- Khoáng sản xuất khẩu phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng, hàm lượng và quy cách kỹ thuật tối thiểu được quy định cụ thể tại Danh mục khoáng sản xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư này.
- Nhà nước khuyến khích và ưu tiên xuất khẩu các loại khoáng sản đã qua chế biến sâu, làm giàu để đạt hàm lượng chất lượng cao, hạn chế tối đa việc xuất khẩu khoáng sản thô hoặc chỉ qua sơ chế đơn giản nhằm bảo vệ tài nguyên quốc gia.
- Đối với một số loại khoáng sản đặc thù, doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định riêng về giới hạn tạp chất có hại để đảm bảo uy tín của sản phẩm khoáng sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
- Khi làm thủ tục thông quan xuất khẩu khoáng sản, doanh nghiệp phải xuất trình cho cơ quan Hải quan Giấy phép khai thác khoáng sản (bản sao có công chứng) hoặc các chứng từ chứng minh nguồn gốc mua bán hợp pháp.
- Doanh nghiệp phải cung cấp Phiếu phân tích mẫu xác định hàm lượng, chất lượng của lô hàng xuất khẩu do một tổ chức có chức năng kiểm định độc lập hoặc phòng thí nghiệm hợp chuẩn cấp.
- Cơ quan Hải quan căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này và hồ sơ thực tế của lô hàng để giải quyết thủ tục xuất khẩu, không yêu cầu doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu cho từng chuyến hàng nếu đã đáp ứng đủ các điều kiện chung.
- Các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu khoáng sản có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng và hàng năm) về tình hình xuất khẩu, khối lượng, kim ngạch và nguồn gốc khoáng sản gửi về Bộ Công nghiệp và Sở Công nghiệp địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.
- Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định về xuất khẩu khoáng sản của các doanh nghiệp.
- Mọi hành vi vi phạm về nguồn gốc khoáng sản, gian lận thương mại về hàm lượng, chất lượng hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình vận chuyển, xuất khẩu sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Thông tư 02/2001/TT-BCN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng xuyên suốt trong thời kỳ kế hoạch 5 năm từ 2001 đến hết năm 2005. Các quy định trước đây của Bộ Công nghiệp về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG NGHIỆP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2001/TT-BCN | Hà Nội ngày 27 tháng 4 năm 2001 |
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Nghị định số 76/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi);
Thi hành Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005;
Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc xuất khẩu khoáng sản hàng hoá thời kỳ 2001-2005 như sau.
Khoáng sản hàng hoá trong Thông tư này là các loại khoáng sản rắn được các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến theo Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu hoặc Giấy phép chế biến khoáng sản do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về khoáng sản và các loại khoáng sản rắn được phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại để chế biến hoặc tái xuất (dưới đây được gọi là khoáng sản).
Các loại kim loại, hợp kim không thuộc danh mục khoáng sản.
II. ĐIỀU KIỆN XUẤT KHẨU KHOÁNG SẢN:
1. Đối với khoáng sản khai thác trong nước:
a) Được khai thác hợp pháp theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
b) Không bị cấm xuất khẩu bởi quy định riêng biệt của Thủ tướng Chính phủ;
c) Đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại Phụ lục của Thông tư này;
d) Thị trường trong nước không có nhu cầu hoặc tiêu thụ không hết lượng khoáng sản khai thác được.
2. Doanh nghiệp được phép xuất khẩu khoáng sản là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài và:
a) Có Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, hoặc
b) Có Giấy phép chế biến khoáng sản và Hợp đồng mua khoáng sản (để chế biến) của tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, hoặc
c) Có Hợp đồng mua bán khoáng sản hoặc Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu khoáng sản ký với tổ chức, cá nhân có Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc Giấy phép chế biến khoáng sản.
3. Xuất khẩu khoáng sản theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất:
Thực hiện theo Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất (ban hành kèm Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31 tháng 10 năm 1998 của Bộ Thương mại).
4. Xuất khẩu khoáng sản trả thương nhân nước ngoài sau khi thực hiện hợp đồng gia công chế biến cho thương nhân nước ngoài:
Thực hiện theo các quy định của Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài.
5. Xuất khẩu khoáng sản được chế biến từ khoáng sản nhập khẩu:
Khoáng sản xuất khẩu được chế biến bởi tổ chức, cá nhân có Giấy phép chế biến khoáng sản.
6. Xuất khẩu than mỏ:
Việc xuất khẩu than mỏ do Tổng Công ty Than Việt Nam thực hiện theo kế hoạch Nhà nước giao hàng năm.
Doanh nghiệp ngoài Tổng Công ty Than Việt Nam được xuất khẩu dưới hình thức xuất uỷ thác cho các doanh nghiệp thành viên có chức năng xuất khẩu than của Tổng Công ty Than Việt Nam hoặc xuất than do Tổng Công ty bán cho để xuất khẩu.
Riêng việc xuất khẩu sang Trung Quốc theo đường tiểu ngạch thực hiện theo Thông tư số 15/2000/TT-BTM ngày 10 tháng 8 năm 2000 của Bộ Thương mại.
7. Việc xuất khẩu khoáng sản của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định của Giấy phép đầu tư.
1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện việc xuất khẩu khoáng sản, doanh nghiệp nào vi phạm các quy định của Thông tư này hoặc lợi dụng hợp đồng mua bán, hợp đồng uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu khoáng sản khai thác trái phép; xuất khẩu với khối lượng vượt quá công suất khai thác ghi trong Giấy phép khai thác (hoặc Giấy phép khai thác tận thu); không thực hiện việc ưu tiên bán cho doanh nghiệp trong nước có nhu cầu sử dụng đều phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| Đỗ Hải Dũng (Đã ký) |
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG KHOÁNG SẢN XUẤT KHẨU
(Kèm theo Thông tư số 02/2001/TT-BCN)
| STT | Loại sản phẩm khai thác, chế biến | Hàm lượng min | Ghi chú |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 | Tinh quặng Cromit Sản phẩm từ quặng titan - Tinh quặng Ilmênit - Tinh quặng Zircon - Tinh quặng Rutil Tinh quặng sulfur chì Tinh quặng đồng Quặng sắt Sản phẩm quặng kẽm - Quặng oxyt kẽm - Tinh quặng sulfur kẽm Quặng măng gan Cát trắng thuỷ tinh Tinh quặng Wolframit | 43% Cr2O3 52% TiO2 57% ZrO2 82% TiO2 45% Pb 18% Cu 54% Fe 25% Zn 50% Zn 35% Mn Đã tuyển rửa 65%WO3 | Do Công ty Minexco - Khánh Hoà khai thác. |
Ghi chú: Trong phụ lục này thuật ngữ "tinh quặng" tương đương với thuật ngữ "quặng đã được làm giàu" trong "Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu" ban hành kèm theo Quyết định số 67/1999/QĐ- BTC ngày 24 tháng 6 năm 1999 của Bộ Tài chính.
- 1Thông tư 04/2005/TT-BCN hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2005-2010 do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Công văn số 4969 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục xuất khẩu khoáng sản
- 3Quyết định 43/2006/QĐ-BCN công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 4Công văn số 2387/CV-CLH ngày 14/05/2004 của Bộ Công nghiệp về việc xuất khẩu khoáng sản
- 5Thông tư 72/2001/TT-BNN hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 19/2001/TT-BTM sửa đổi mục 2.3 Thông tư 11/2001/TT-BTM về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá do Bộ Thương mại ban hành
- 7Quyết định 8257/QĐ-BCT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1Thông tư 04/2005/TT-BCN hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản giai đoạn 2005-2010 do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Quyết định 43/2006/QĐ-BCN công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công nghiệp ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Quyết định 8257/QĐ-BCT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1Công văn số 4969 TCHQ/GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục xuất khẩu khoáng sản
- 2Công văn số 2387/CV-CLH ngày 14/05/2004 của Bộ Công nghiệp về việc xuất khẩu khoáng sản
- 3Nghị định 74-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy bộ công nghiệp
- 4Luật Khoáng sản 1996
- 5Nghị định 57/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài
- 6Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM về Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu và Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 7Thông tư 15/2000/TT-BTM hướng dẫn việc kinh doanh xuất khẩu than sang Trung Quốc theo đường tiểu ngạch do Bộ Thương mại ban hành
- 8Nghị định 76/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khoáng sản sửa đổi
- 9Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về việc quản lý, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 10Thông tư 72/2001/TT-BNN hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11Thông tư 19/2001/TT-BTM sửa đổi mục 2.3 Thông tư 11/2001/TT-BTM về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá do Bộ Thương mại ban hành
Thông tư 02/2001/TT-BCN hướng dẫn việc xuất khẩu khoáng sản hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Bộ Công Nghiệp ban hành
- Số hiệu: 02/2001/TT-BCN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/04/2001
- Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
- Người ký: Đỗ Hải Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 23
- Ngày hiệu lực: 12/05/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
