Nghị định 74-CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Bộ Công nghiệp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp trên phạm vi cả nước.
Chức năng và phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công nghiệp
Theo quy định tại Nghị định, Bộ Công nghiệp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong phạm vi cả nước đối với các ngành công nghiệp trọng điểm bao gồm:
- Ngành cơ khí, luyện kim, điện tử và tin học.
- Ngành hóa chất, địa chất và tài nguyên khoáng sản.
- Ngành khai thác mỏ, bao gồm khai thác than, dầu mỏ, khí đốt và các loại đá quý.
- Ngành điện lực và công nghiệp tiêu dùng.
Nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Bộ Công nghiệp
Bộ Công nghiệp thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ và Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993, tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Xây dựng thể chế và chiến lược phát triển: Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, văn bản pháp quy; trình quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các dự án phát triển tổng thể ngành công nghiệp trên toàn quốc, đồng thời tổ chức chỉ đạo thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật: Ban hành theo thẩm quyền các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành công nghiệp.
- Cấp phép và phối hợp quản lý xuất nhập khẩu: Thực hiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản, giấy phép sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cùng các loại giấy phép khác theo quy định. Đồng thời, phối hợp với Bộ Thương mại cho ý kiến về kế hoạch và giấy phép xuất nhập khẩu sản phẩm, nguyên vật liệu, thiết bị, công nghệ thuộc ngành quản lý.
- Quản lý chất lượng và an toàn công nghiệp: Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và bảo đảm an toàn công nghiệp trên phạm vi cả nước, đặc biệt là an toàn nồi hơi, an toàn mỏ, an toàn vật liệu nổ và an toàn điện.
- Khoa học công nghệ và đầu tư: Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xét duyệt hoặc tham gia xét duyệt các dự án đầu tư, luận chứng kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, dự toán và các dự án hợp tác liên doanh với nước ngoài.
- Quản lý doanh nghiệp và hợp tác quốc tế: Thực hiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp trong ngành theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước; tổ chức quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp.
- Quản lý tổ chức, nhân sự và thanh tra: Quản lý về tổ chức bộ máy, công chức theo phân cấp của Chính phủ; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành công nghiệp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp
Cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp được thiết lập chặt chẽ nhằm bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng quản lý nhà nước và các hoạt động sự nghiệp phụ trợ:
- Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
- Các Vụ chuyên môn bao gồm: Vụ Kế hoạch và Đầu tư; Vụ Tài chính - kế toán; Vụ Quản lý công nghệ và chất lượng sản phẩm; Vụ Tổ chức - Cán bộ; Vụ Hợp tác quốc tế.
- Thanh tra Bộ.
- Văn phòng Bộ.
- Các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành bao gồm: Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản; Cục Địa chất Việt Nam; Cục Kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ: Bộ trưởng Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ tiến hành sắp xếp lại các đơn vị nghiên cứu khoa học, các trường đào tạo, cơ sở y tế thuộc các Bộ tiền thân (Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Công nghiệp nhẹ, Bộ Năng lượng) để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định riêng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 74-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành (năm 1995). Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 74-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khoá IX ngày 21 tháng 10 năm 1995;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
1- Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy, đối với ngành công nghiệp do Bộ phụ trách.
2- Trình Chính phủ quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển tổng thể ngành công nghiệp do Bộ quản lý trong phạm vi cả nước và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.
3- Ban hành theo thẩm quyền các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với ngành công nghiệp do Bộ quản lý.
4- Cấp giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản, giấy phép sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các loại giấy phép khác thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật. Tham gia ý kiến với Bộ thương mại về kế hoạch và giấy phép xuất nhập khẩu các loại sản phẩm, nguyên vật liệu, thiết bị và công nghệ liên quan đến ngành công nghiệp do bộ quản lý.
5- Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và an toàn công nghiệp (an toàn nồi hơi, an toàn mỏ, an toàn vật liệu nổ, an toàn điện ...) trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.
6- Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong Ngành công nghiệp do Bộ phụ trách.
7- Xét duyệt hoặc tham gia xét duyệt các dự án đầu tư, các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, dự toán và các dự án hợp tác liên doanh với nước ngoài có liên quan đến ngành công nghiệp do Bộ phụ trách theo quy định của Chính phủ.
8- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp do Bộ quản lý theo Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định của Chính phủ về phân cấp hoặc uỷ quyền cho Bộ.
9- Tổ chức quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc Bộ phụ trách.
10- Quản lý về tổ chức và công chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.
11- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.
Điều 3.- Cơ cấu tổ chức của Bộ công nghiệp gồm:
1- Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
d) Các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành:
- Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản
- Cục Địa chất Việt Nam
2- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:
Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cùng với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ sắp xếp các đơn vị nghiên cứu khoa học, các trường đào tạo, các cơ sở y tế thuộc các Bộ: Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Công nghiệp nhẹ, Bộ Năng lượng trước đây trình Thủ tướng Chính phủ có quyết định riêng.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Quyết định 07/1999/QĐ-BCN về việc giao kế hoạch địa chất năm 1999 cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Quyết định 1352/2006/QĐ-BCN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra và các Vụ chức năng thuộc Bộ Công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành
- 3Quyết định 13/2006/QĐ-BCN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành
- 4Quyết định 16/2006/QĐ-BCN ban hành tiêu chuẩn ngành Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành
- 5Nghị định 55/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp
- 1Quyết định 39/2001/QĐ-BCN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Vụ, Thanh tra và Văn phòng Bộ Công nghiệp do Bộ trưởng Bộ công nghiệp ban hành
- 2Quyết định 07/1999/QĐ-BCN về việc giao kế hoạch địa chất năm 1999 cho Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Quyết định 1352/2006/QĐ-BCN Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra và các Vụ chức năng thuộc Bộ Công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành
- 4Quyết định 13/2006/QĐ-BCN về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành
- 5Quyết định 16/2006/QĐ-BCN ban hành tiêu chuẩn ngành Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành
- 6Quyết định 38/1998/QĐ-BCN về Quy chế tổ chức và hoạt động Thanh tra Bộ Công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ban hành.
- 7Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 8Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 9Quyết định 378-TTg năm 1997 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Cục Kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 10Quyết định 402/QĐ-TCCB năm 1995 tổ chức và biên chế của Văn phòng Bộ do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
Nghị định 74-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy bộ công nghiệp
- Số hiệu: 74-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/11/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 01/11/1995
- Ngày hết hiệu lực: 02/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
