Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2025/BNNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với việc xây dựng, cập nhật, kiểm tra và nghiệm thu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 bằng các công nghệ đo đạc và bản đồ hiện đại.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu chất lượng và quy trình kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 ở dạng số và dạng in. Quy chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các hoạt động liên quan đến việc thu thập dữ liệu, biên tập, thành lập và cập nhật bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc thành lập, cập nhật, kiểm tra, nghiệm thu và sử dụng bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 sử dụng nguồn ngân sách nhà nước hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Tài liệu viện dẫn và Giải thích từ ngữ
Để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong quá trình thực hiện, quy chuẩn thiết lập hệ thống tài liệu tham chiếu và các định nghĩa chuyên ngành:
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Các tài liệu viện dẫn trong quy chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia, cũng như các quy định kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
- Giải thích từ ngữ (Điều 4): Quy chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi sử dụng trong toàn bộ văn bản. Các khái niệm này bao gồm bản đồ địa hình quốc gia dạng số, mô hình số độ cao (DEM), các yếu tố nội dung bản đồ (như cơ sở toán học, dân cư, địa hình, thủy văn, giao thông, thực vật, ranh giới hành chính), và các sai số cho phép trong quá trình đo vẽ, biên tập bản đồ.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình được quy định cụ thể tại thông tư ban hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật được nêu trong quy chuẩn này nhằm đảm bảo tính thống nhất và chất lượng của hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on national topographic maps at scale 1:25 000
Mục lục
Lời nói đầu
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
2 Đối tượng áp dụng
3 Tài liệu viện dẫn
4 Giải thích từ ngữ
5 Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000
6 Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1 Cơ sở toán học
2 Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000
2.1 Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000 dạng số
2.2 Yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000
2.3 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 79:2024/BTNMT về Đo đạc trọng lực chi tiết phục vụ công tác đo đạc và bản đồ - Phần đo mặt đất
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2024/BTNMT về Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2024/BTNMT về Bản đồ hành chính
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BNNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2025/BNNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000
- Số hiệu: QCVN87:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/08/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
