Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT về Chuẩn thông tin địa lý cơ sở do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ cho việc xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa lý cơ sở trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với danh mục đối tượng địa lý, mô hình dữ liệu, siêu dữ liệu địa lý và phương thức trao đổi dữ liệu địa lý cơ sở. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc thu thập, cập nhật, lưu trữ, chia sẻ và khai thác thông tin địa lý cơ sở tại Việt Nam.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của Quy chuẩn
1. Danh mục và định nghĩa đối tượng địa lý cơ sở
- Quy định chi tiết về danh mục các đối tượng địa lý được lập bản đồ, đảm bảo tính thống nhất trong việc định danh và phân loại dữ liệu địa lý.
- Cung cấp định nghĩa chuẩn xác cho từng kiểu đối tượng địa lý cụ thể trong danh mục nhằm tránh sự chồng chéo hoặc hiểu sai lệch giữa các đơn vị vận hành dữ liệu.
2. Quy định về thuộc tính và quan hệ đối tượng
- Xác định các mục thông tin bắt buộc đối với thuộc tính của đối tượng địa lý khi tên thuộc tính tương ứng được thiết lập trong hệ thống dữ liệu.
- Quy định tính bắt buộc đối với kiểu miền giá trị của thuộc tính trong trường hợp giá trị được xác định là 0 hoặc 1.
- Thiết lập các ràng buộc bắt buộc về quan hệ đối tượng khi có sự liên kết không gian hoặc thuộc tính giữa các thực thể địa lý khác nhau.
3. Phân định ranh giới hành chính đất liền và trên biển
- Xác định rõ ràng phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh trên đất liền.
- Quy định chi tiết về ranh giới và phần lãnh thổ thuộc quản lý hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh trên biển, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý chủ quyền và phát triển kinh tế biển.
4. Mô tả địa hình và hạ tầng giao thông
- Quy định phương pháp biểu diễn phần sườn đoạn đường giao thông được đắp cao hoặc xẻ sâu so với bề mặt tự nhiên bên ngoài đường.
- Mô tả chi tiết sự biến đổi địa hình dọc theo các tuyến đường giao thông nhằm phục vụ công tác thiết kế, quy hoạch và xây dựng bản đồ số độ cao.
5. Chuẩn hóa siêu dữ liệu và lược đồ ứng dụng GML
- Định nghĩa phần tử gốc cấu thành siêu dữ liệu địa lý, giúp chuẩn hóa thông tin mô tả về nguồn gốc, chất lượng và phạm vi của dữ liệu.
- Quy định cấu trúc phần tử gốc của tài liệu lược đồ ứng dụng GML (Geography Markup Language) được mã hóa theo mẫu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Xác định các phần tử thay thế trong GML nhằm tối ưu hóa khả năng tương thích và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin địa lý khác nhau.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT có hiệu lực thi hành theo các văn bản hướng dẫn và quyết định ban hành kèm theo của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật nêu trên trong quá trình xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on basic geographic information
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Lời nói đầu
QCVN 42: 2020/BTNMT do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 06/2020/TT-BTNMT ngày 31 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QCVN 42: 2020/BTNMT thay thế QCVN 42: 2012/BTNMT được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ
National technical regulation on basic geographic information
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định về áp dụng các chuẩn thông tin địa lý cơ sở sau đây:
1.1. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý.
1.2. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian.
1.3. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian.
1.4. Chuẩn phương pháp lập danh mục đối tượng địa lý.
1.5. Chuẩn hệ quy chiếu tọa độ.
1.6. Chuẩn siêu dữ liệu địa lý.
1.7. Chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý.
1.8. Chuẩn trình bày dữ liệu địa lý.
1.9. Chuẩn mã hóa trong trao đổi dữ liệu địa lý.
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và áp dụng dữ liệu địa lý.
Trong quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) là tập hợp các quy tắc để mã hóa tài liệu, dữ liệu dưới dạng mà con người và máy tính đều có thể đọc được. XML thường được sử dụng cho mục đích trao đổi dữ liệu.
3.2. GML (Geopraphy Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng) là một dạng của ngôn ngữ XML dùng để mô tả, lưu trữ và trao đổi dữ liệu địa lý.
3.3. UML (Unified Modeling Language ) - Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất là một ngôn ngữ mô hình sử dụng các ký hiệu đồ họa và các phương pháp hướng đối tượng để mô tả một phần hay toàn bộ phần mềm với các mô hình nghiệp vụ từ những góc nhìn ở từng mức trừu tượng khác nhau.
3.4. Lược đồ XML: mô tả cấu trúc của tài liệu XML gồm các phần tử và thuộc tính trong tài liệu XML, thứ tự và số lượng các phần tử con, các kiểu dữ liệu của phần tử và thuộc tính.
3.5. Lược đồ GML cơ sở: là lược đồ XML bao gồm một tập hữu hạn các thành phần từ GML.
3.6. Lược đồ ứng dụng GML: là lược đồ khái niệm cho dữ liệu địa lý theo yêu cầu của một hoặc một số ứng dụng cụ thể.
3.7. Siêu dữ liệu địa lý: là dữ liệu mô tả các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn Việt Nam QCVN 54:2013/BTNMT về ngưỡng xử lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1Thông tư 02/2012/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 06/2020/TT-BTNMT về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở do Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 42:2012/BTNMT về chuẩn thông tin địa lý cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05:2013/BTNMT về chất lượng không khí xung quanh do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quy chuẩn Việt Nam QCVN 54:2013/BTNMT về ngưỡng xử lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 42:2020/BTNMT về Chuẩn thông tin địa lý cơ sở
- Số hiệu: QCVN42:2020/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/08/2020
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
