Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc được ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải, quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý bắt buộc phải tuân thủ trong việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành đường bộ cao tốc tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa hệ thống hạ tầng giao thông cao tốc, bảo đảm an toàn tối đa cho người và phương tiện tham gia giao thông.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với đường bộ cao tốc trong các giai đoạn lập dự án, thiết kế, xây dựng, nghiệm thu, quản lý và khai thác vận hành. Quy chuẩn tập trung vào các chỉ tiêu kỹ thuật hình học, kết cấu công trình, hệ thống an toàn giao thông và các công trình phụ trợ đi kèm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ cao tốc tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn xác định rõ giới hạn điều chỉnh pháp lý của mình, tập trung vào các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải đạt được đối với đường bộ cao tốc. Các quy định này làm cơ sở pháp lý để kiểm soát chất lượng từ khâu quy hoạch, thiết kế cơ sở đến khâu thi công thực tế trên thực địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Xác định chi tiết các nhóm đối tượng chịu sự ràng buộc của quy chuẩn, bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông vận tải.
- Các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công xây dựng công trình.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ cao tốc.
Điều 3. Tài liệu viện dẫn
Quy chuẩn thiết lập nguyên tắc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan khác. Khi các tài liệu viện dẫn (như tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô, tiêu chuẩn biển báo, hệ thống sơn kẻ đường) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các phiên bản mới nhất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình thực thi, quy chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý cho các khái niệm chuyên ngành quan trọng:
- Đường bộ cao tốc: Là đường dành riêng cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.
- Tốc độ thiết kế: Là trị số tốc độ được lựa chọn để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật hình học của đường cao tốc trong trường hợp thông thường, bảo đảm an toàn cho phương tiện vận hành với tốc độ đã chọn.
- Dải phân cách giữa: Bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt và để ngăn không cho các phương tiện giao thông di chuyển sang chiều ngược lại.
- Làn dừng khẩn cấp: Làn đường sát mép ngoài của phần đường xe chạy, dành cho các phương tiện dừng đỗ khi gặp sự cố kỹ thuật hoặc dành cho các xe ưu tiên di chuyển trong trường hợp khẩn cấp.
- Trạm dừng nghỉ: Công trình dịch vụ tiện ích dọc tuyến cao tốc phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, đổ xăng, bảo dưỡng kỹ thuật thông thường của người và phương tiện tham gia giao thông.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư ban hành của Bộ Giao thông vận tải. Các dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc đã được phê duyệt trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt, trừ trường hợp có yêu cầu điều chỉnh thiết kế để phù hợp với quy chuẩn mới nhằm nâng cao an toàn giao thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 115:2024/BGTVT
National Technical Regulation on Expressway
Lời nói đầu
QCVN 115:2024 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc” do Cục Đường cao tốc Việt Nam chủ trì soạn thảo, Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 06/2024/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2024.
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC
National Technical Regulation on Expressway
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý trong đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì đường bộ cao tốc (trừ đường cao tốc đô thị).
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác và bảo trì đường bộ cao tốc.
1.3 Tốc độ thiết kế đường bộ cao tốc
Tốc độ thiết kế đường bộ cao tốc được phân làm 03 cấp như sau:
Cấp 120 có tốc độ thiết kế là 120 km/h;
Cấp 100 có tốc độ thiết kế là 100 km/h;
Cấp 80 có tốc độ thiết kế là 80 km/h; đối với vị trí địa hình đặc biệt khó khăn, yếu tố quốc phòng an ninh khống chế, cho phép áp dụng tốc độ thiết kế 60 km/h.
Trên đường bộ cao tốc có thể có những đoạn áp dụng cấp khác nhau, nhưng đoạn này phải dài từ 15 km trở lên và tốc độ thiết kế của hai đoạn liên tiếp không được chênh nhau quá 20 km/h. Trường hợp đường bộ cao tốc áp dụng cấp tốc độ thiết kế quá một cấp (20 km/h), phải có một đoạn quá độ dài ít nhất 02 km có cấp tốc độ thiết kế trung gian.
1.4 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu được viện dẫn trong quy chuẩn này bao gồm:
- QCVN 41: 2019/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ’’.
- QCVN 43: 2012/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ”.
- QCVN 07-4: 2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống công trình Hạ tầng kỹ thuật - Công trình giao thông đô thị”.
- QCVN 66:2013/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm kiểm tra tải trọng xe”.
- QCVN 02:2022/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng”.
1.5 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.5.1 Đường bộ cao tốc
Là một cấp kỹ thuật của đường bộ, dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 32/2014/NĐ-CP về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc
- 2Nghị định 25/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 32/2014/NĐ-CP về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc
- 3Thông tư 06/2024/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đường bộ cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 43: 2012/BGTVT về trạm dừng nghỉ đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 66:2013/BGTVT về trạm kiểm tra tải trọng xe do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về Báo hiệu đường bộ
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 54:2019/BGTVT về Phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2022/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2018/BTC/SĐ2:2022 về Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 115:2024/BGTVT về Đường bộ cao tốc
- Số hiệu: QCVN115:2024/BGTVT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/03/2024
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
