Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1991 được Hội đồng Nhà nước ban hành và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 1991, nhằm bảo đảm quyền dân chủ của công dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể và quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh quy định về quyền của công dân trong việc khiếu nại các quyết định hành chính hoặc việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, nhân viên Nhà nước xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đồng thời, Pháp lệnh điều chỉnh quyền tố cáo của công dân đối với các hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tập thể và quyền lợi hợp pháp của công dân. Đối tượng áp dụng bao gồm mọi công dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và đơn vị vũ trang nhân dân trên lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên tắc chung trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kịp thời, khách quan, đúng pháp luật; xử lý nghiêm minh người vi phạm, áp dụng các biện pháp ngăn chặn thiệt hại và bảo đảm quyết định giải quyết được thi hành nghiêm chỉnh.
- Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp trái pháp luật vào quá trình này.
- Người bị thiệt hại do quyết định hoặc việc làm trái pháp luật có quyền được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp và được bồi thường thiệt hại theo quy định.
- Nghiêm cấm hành vi cản trở, trả thù người khiếu nại, tố cáo; bao che cho người bị khiếu nại, tố cáo; kích động, cưỡng ép khiếu nại, tố cáo sai sự thật hoặc lợi dụng quyền này để vu khống, xuyên tạc gây hại.
Quy định về giải quyết khiếu nại của công dân
- Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại: Người khiếu nại có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để gửi đơn, trực tiếp trình bày khiếu nại; nhận quyết định giải quyết; được khôi phục quyền lợi và bồi thường thiệt hại. Đồng thời, có nghĩa vụ trình bày trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày.
- Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại: Có quyền đưa ra bằng chứng chứng minh tính hợp pháp của quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại; nhận quyết định giải quyết và kiến nghị xem xét lại. Có nghĩa vụ tự xem xét lại quyết định, hành vi của mình để trả lời bằng văn bản; giải trình với cơ quan thẩm quyền và chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết đã có hiệu lực.
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại:
- Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với quyết định, việc làm của chính mình hoặc của nhân viên thuộc quyền quản lý trực tiếp.
- Chánh thanh tra cấp huyện, Chánh thanh tra Sở giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp xã hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp dưới đã giải quyết nhưng đương sự còn khiếu nại, hoặc khi phát hiện tình tiết mới, dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Chánh thanh tra cấp tỉnh, Chánh thanh tra Bộ giải quyết khiếu nại đối với các quyết định giải quyết lần đầu của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở hoặc thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ.
- Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ trưởng ra quyết định giải quyết cuối cùng khi có kháng nghị của tổ chức thanh tra cấp trên trực tiếp hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Tổng thanh tra Nhà nước xem xét, ra quyết định cuối cùng đối với khiếu nại thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Thủ tục và thời hạn giải quyết khiếu nại:
- Thời hiệu khiếu nại là 06 tháng kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc có hành vi trái pháp luật.
- Không giải quyết khiếu nại trong các trường hợp: Hết thời hiệu mà không có lý do chính đáng; người khiếu nại mất năng lực hành vi dân sự mà không có người đại diện hợp pháp; vụ việc đã có quyết định giải quyết cuối cùng.
- Thời hạn thụ lý và thông báo cho người khiếu nại là 10 ngày kể từ ngày nhận đơn.
- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày; các lần tiếp theo không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại hoặc kháng nghị.
- Quyết định giải quyết khiếu nại phải được lập thành văn bản, ghi rõ căn cứ pháp luật, nội dung sự việc và gửi cho các bên liên quan trong thời hạn quy định.
Quy định về giải quyết tố cáo của công dân
- Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo: Có quyền gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo (đơn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ); yêu cầu giữ bí mật thông tin cá nhân, bút tích; yêu cầu thông báo kết quả giải quyết. Có nghĩa vụ trình bày trung thực và chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo cùng các bằng chứng đưa ra.
- Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo: Có quyền đưa ra bằng chứng bác bỏ nội dung tố cáo; được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và yêu cầu xử lý người cố tình tố cáo sai sự thật. Có nghĩa vụ có mặt theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền và chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý.
- Thẩm quyền giải quyết tố cáo:
- Tố cáo nhân viên do thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp giải quyết; tố cáo thủ trưởng do thủ trưởng cấp trên trực tiếp giải quyết.
- Tố cáo hành vi vi phạm hành chính do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giải quyết; tố cáo hành vi phạm tội do cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân giải quyết.
- Các tổ chức thanh tra Nhà nước giải quyết tố cáo khi phát hiện việc giải quyết của cấp dưới có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới.
- Tổng thanh tra Nhà nước giải quyết tố cáo đối với Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét, quyết định đối với việc giải quyết của Tổng thanh tra Nhà nước khi có dấu hiệu vi phạm hoặc tình tiết mới.
- Thủ tục giải quyết tố cáo:
- Cơ quan tiếp nhận phải thụ lý trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền phải kịp thời chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Cơ quan giải quyết phải bảo đảm bí mật tuyệt đối cho người tố cáo; nghiêm cấm việc tiết lộ danh tính hoặc chuyển đơn tố cáo cho đối tượng bị tố cáo.
- Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày; đối với vụ việc phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 60 ngày.
- Người tố cáo có quyền tố cáo lên cấp trên trực tiếp nếu quá thời hạn quy định mà vụ việc không được giải quyết hoặc việc giải quyết không đúng pháp luật.
Quản lý nhà nước và giám sát công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi cả nước. Tổng thanh tra Nhà nước thực hiện quyền thanh tra đối với các cấp, các ngành trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Ủy ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi địa phương, ngành mình; định kỳ báo cáo tình hình trước Hội đồng Nhà nước và Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà nước trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên và Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm giám sát, tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc người tố cáo có công ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tập thể và công dân được khen thưởng theo quy định.
- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cản trở, trả thù người khiếu nại, tố cáo; bao che người bị khiếu nại, tố cáo; không chấp hành quyết định giải quyết; hoặc người cố tình kích động, vu khống, tố cáo sai sự thật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1991 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1991. Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh quy định việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân ngày 27 tháng 11 năm 1981. Mọi quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 1991 |
CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 53-LCT/HĐNN8 NGÀY 07/05/1991VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
Để bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, tăng cường pháp chế, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;
Căn cứ vào Điều 73 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định quyền khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
Quyền khiếu nại của công dân đối với quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, dân sự, trọng tài kinh tế do pháp luật tố tụng hình sự, dân sự, trọng tài kinh tế quy định.
2- Công dân có quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, gọi chung là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức đó gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Khi cần thiết, Hội đồng Nhà nước, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương cử đoàn kiểm tra để xem xét tình hình khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
Khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phải tuân theo pháp luật.
Không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Người bị thiệt hại được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải xử lý và phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Khiếu nại, tố cáo của công dân do cơ quan báo chí chuyển đến phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết và thông báo kết quả giải quyết theo quy định của Luật báo chí.
Cơ quan báo chí, nếu đăng hoặc phát sóng khiếu nại, tố cáo, thì phải bảo đảm tính trung thực và phải chịu trách nhiệm về việc đăng hoặc phát sóng đó.
KHIẾU NẠI VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI VÀ NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI
a) Gửi đơn, trực tiếp trình bày hoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình để khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại.
2- Người khiếu nại có nghĩa vụ trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu và chịu trách nhiệm về nội dung trình bày và thông tin, tài liệu đó.
1- Người bị khiếu nại có quyền:
a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hoặc việc làm bị khiếu nại;
b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
c) Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét lại quyết định của cơ quan đã giải quyết.
2- Người bị khiếu nại có nghĩa vụ:
a) Xem xét lại quyết định hoặc việc làm bị khiếu nại của mình và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản;
b) Giải trình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi được yêu cầu;
c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Mục 2: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
2- Khiếu nại đối với quyết định hoặc việc làm của thủ trưởng cơ quan nào, thì thủ trưởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
2- Khi cần thiết, Tổng thanh tra Nhà nước kháng nghị quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, Chánh thanh tra Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng.
Mục 3: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
Không giải quyết khiếu nại trong những trường hợp sau đây:
1- Thời hiệu khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
2- Người khiếu nại mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình mà không có người đại diện hợp pháp;
3- Việc khiếu nại đã có quyết định cuối cùng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
1- Đơn khiếu nại;
2- Quyết định của cơ quan đã giải quyết, nếu có.
Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ gồm:
1- Đơn khiếu nại hoặc biên bản ghi lời khiếu nại;
2- Quyết định bị khiếu nại;
3- Biên bản, kết luận thẩm tra, xác minh, giám định, nếu có;
4- Quyết định giải quyết khiếu nại.
Quyết định này phải gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan, tổ chức thanh tra và thủ trưởng cấp trên trực tiếp.
TỐ CÁO VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Mục 1: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TỐ CÁO VÀ NGƯỜI BỊ TỐ CÁO
a) Gửi đơn hoặc trực tiếp trình bày với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đơn tố cáo ghi rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo và nội dung tố cáo;
b) Yêu cầu giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của mình;
c) Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo.
2- Người tố cáo có nghĩa vụ trình bày trung thực sự việc và chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo và bằng chứng mà mình đưa ra.
a) Đưa ra bằng chứng để bác bỏ nội dung tố cáo;
b) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng gây ra; yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý người cố tình tố cáo sai sự thật.
2- Người bị tố cáo có nghĩa vụ:
a) Có mặt theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền.
Mục 2: THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Tố cáo thủ trưởng mà nội dung liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan nào, thì thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Tố cáo hành vi vi phạm hành chính thì do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giải quyết.
Tố cáo về hành vi phạm tội thì do cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân giải quyết.
Mục 3: THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Cơ quan tiếp nhận đơn, giải quyết tố cáo phải bảo đảm bí mật cho người tố cáo. Nghiêm cấm việc tiết lộ người tố cáo hoặc chuyển đơn tố cáo, bản sao đơn tố cáo, bản ghi lời tố cáo cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị tố cáo.
2- Thời hạn giải quyết tố cáo không quá sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với vụ, việc phức tạp, thì cấp trên trực tiếp có thể gia hạn, nhưng không quá sáu mươi ngày. Trong trường hợp phải tiến hành thanh tra, thì thời hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi cả nước.
Tổng thanh tra Nhà nước thực hiện quyền thanh tra Nhà nước đối với các cấp, các ngành trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi địa phương mình; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Chánh thanh tra các cấp, các ngành quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.
Viện kiểm sát nhân dân các cấp kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
Người tố cáo có công trong việc ngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tập thể, công dân thì được khen thưởng.
Những quy định trước đây trái Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
PHáp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1991.
Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
|
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1Quyết định 530/2006/QĐ-TLĐ về Công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo do Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 2Pháp lệnh Quy định việc xét và giải quyết các khiếu tố, tố cáo của công dân năm 1981 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Công văn hướng dẫn một số việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
- 4Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 1Quyết định 530/2006/QĐ-TLĐ về Công đoàn giải quyết và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo do Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 2Hiến pháp năm 1980
- 3Nghị định 38-HĐBT năm 1991 thi hành Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Thông tư 1118/TT-TTNN-1996 hướng dẫn giải quyết khiếu nại hành chính hiện nay do Thanh Tra Nhà Nước ban hành
- 5Quy định 679/QĐ-TTr năm 1992 về trình tự tiến hành thanh tra xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong hệ thống kho bạc Nhà nước do Cục Kho bạc Nhà nước ban hành
- 6Công văn hướng dẫn một số việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 53-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 07/05/1991
- Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/1991
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
