Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành (do Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh ký) và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 1998. Đây là văn bản pháp lý nền tảng quy định về nghĩa vụ, quyền lợi, những việc không được làm, công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý cũng như chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với công dân Việt Nam, nằm trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
- Người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn, xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp trong các cơ quan nhà nước.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân.
- Người làm việc thường xuyên trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân nhưng không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan chuyên nghiệp hay công nhân quốc phòng.
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm quy định cụ thể việc áp dụng Pháp lệnh đối với cán bộ cấp xã, phường, thị trấn; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước.
Nguyên tắc hoạt động của cán bộ, công chức
- Cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, phải không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao năng lực công tác.
- Công tác cán bộ, công chức đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, bảo đảm nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu.
- Ngoài Pháp lệnh này, cán bộ, công chức phải tuân thủ các quy định về chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.
Nghĩa vụ của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức phải thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ cốt lõi sau:
- Trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia.
- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định pháp luật và chịu trách nhiệm cá nhân về việc thi hành công vụ của mình.
- Tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân, liên hệ chặt chẽ và chịu sự giám sát của nhân dân.
- Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng.
- Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền; giữ gìn bí mật nhà nước và bảo vệ của công.
- Trường hợp nhận quyết định của cấp trên mà có căn cứ cho là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; nếu vẫn phải chấp hành thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành đó.
Quyền lợi của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức được Nhà nước bảo đảm các quyền lợi thiết thực:
- Được hưởng tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, công vụ được giao; được bảo đảm các điều kiện làm việc và hưởng chính sách về nhà ở.
- Được hưởng các chế độ nghỉ ngơi (nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương khi có lý do chính đáng) và các chế độ bảo hiểm xã hội, ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, hưu trí theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Cán bộ, công chức làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc ngành nghề độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi riêng.
- Được tạo điều kiện học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tác và tham gia hoạt động chính trị, xã hội.
- Được pháp luật và nhân dân bảo vệ khi thi hành công vụ. Trường hợp hy sinh hoặc bị thương khi thi hành công vụ thì được xem xét công nhận là liệt sĩ hoặc áp dụng chính sách như thương binh.
- Có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện các hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân xâm phạm đến quyền lợi của mình.
Những việc cán bộ, công chức không được làm
Để bảo đảm tính liêm chính và minh bạch của bộ máy nhà nước, Pháp lệnh nghiêm cấm cán bộ, công chức thực hiện các hành vi:
- Không được chây lười, trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ; không gây bè phái, mất đoàn kết, cục bộ hoặc tự ý bỏ việc.
- Không được cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi giải quyết công việc.
- Không được thành lập, tham gia thành lập hoặc quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư.
- Không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước về các công việc liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác hoặc công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.
- Cán bộ, công chức làm việc ở ngành nghề liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất 05 năm kể từ khi hưu trí, thôi việc không được làm việc cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến ngành nghề đã đảm nhiệm.
- Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được bố trí vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, thủ quỹ, thủ kho hoặc tham gia mua bán vật tư, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan đó. Người thân của họ cũng không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà họ trực tiếp quản lý nhà nước.
Tuyển dụng, đào tạo, điều động, hưu trí và thôi việc
- Tuyển dụng: Phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác và chỉ tiêu biên chế. Người được tuyển dụng phải có phẩm chất đạo đức, đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ, thông qua thi tuyển và phải thực hiện chế độ tập sự trước khi được bổ nhiệm chính thức vào ngạch.
- Đào tạo, bồi dưỡng: Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch và tiêu chuẩn của từng chức vụ, ngạch công chức.
- Điều động, biệt phái: Cơ quan có thẩm quyền có quyền điều động hoặc biệt phái công chức đến làm việc tại cơ quan khác theo yêu cầu nhiệm vụ. Công chức biệt phái chịu sự phân công của nơi mới, nhưng cơ quan cử biệt phái có trách nhiệm trả lương và bảo đảm quyền lợi.
- Hưu trí: Công chức đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ hưu trí. Thời gian công tác có thể kéo dài tối đa không quá 05 năm (hoặc hơn trong trường hợp đặc biệt) nếu cơ quan có nhu cầu, công chức tự nguyện và có đủ sức khỏe.
- Thôi việc: Công chức được thôi việc và hưởng chế độ khi cơ quan sắp xếp tổ chức, giảm biên chế hoặc theo nguyện vọng cá nhân được chấp thuận. Người tự ý bỏ việc sẽ bị kỷ luật, không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo. Công chức đang bị xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự không được phép thôi việc.
Quản lý nhà nước về cán bộ, công chức
Nội dung quản lý bao gồm việc ban hành văn bản pháp luật; lập quy hoạch, kế hoạch; quy định chức danh, tiêu chuẩn; quyết định biên chế; tổ chức thi tuyển, nâng ngạch; thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Thẩm quyền quyết định biên chế và quản lý được phân cấp rõ ràng giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp.
Khen thưởng và xử lý kỷ luật
- Khen thưởng: Cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc được xét khen thưởng bằng các hình thức như Giấy khen, Bằng khen, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Huy chương, Huân chương, hoặc được xét nâng ngạch, nâng bậc lương trước thời hạn.
- Kỷ luật: Công chức vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì tùy mức độ phải chịu một trong các hình thức kỷ luật: Khiển trách, Cảnh cáo, Hạ bậc lương, Hạ ngạch, Cách chức, Buộc thôi việc.
- Quy trình kỷ luật: Phải thông qua Hội đồng kỷ luật xem xét. Trong thời gian xem xét, công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác từ 15 ngày đến tối đa 03 tháng để phục vụ xác minh và được hưởng lương theo quy định.
- Hệ quả kỷ luật: Công chức bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức thì bị kéo dài thời gian nâng lương thêm 01 năm và không được bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong ít nhất 01 năm. Nếu bị phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bị buộc thôi việc.
- Quyền khiếu nại, khởi kiện: Công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật. Riêng công chức giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống bị buộc thôi việc có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
- Phục hồi danh dự: Trường hợp công chức bị kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự oan, sai thì được phục hồi danh dự, quyền lợi và bồi thường thiệt hại theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1998. Các quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2-L/CTN | Hà Nội, ngày26 tháng02 năm 1998 |
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 2-L/CTN NGÀY 26 THÁNG 02 NĂM 1998 CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực và tận tụy phục vụ nhân dân, trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 2 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 1998;
Pháp lệnh này quy định về cán bộ, công chức.
1. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
2. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
4. Thẩm phán Toà án nhân dân, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân;
5. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ thường xuyên làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụng Pháp lệnh này đối với cán bộ xã, phường, thị trấn; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong các doanh nghiệp nhà nước.
NGHĨA VỤ, QUYỀN LỢI CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Cán bộ, công chức có những nghĩa vụ sau đây:
1. Trung thành với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia;
2. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của pháp luật;
3. Tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân;
4. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi cư trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân;
5. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng;
6. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong công tác; thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của công, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;
7. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ; chủ động, sáng tạo, phối hợp trong công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao;
8. Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Cán bộ, công chức có các quyền lợi sau đây:
1. Được nghỉ hàng năm theo quy định tại Điều 74, Điều 75, khoản 2, khoản 3 Điều 76 và Điều 77, nghỉ các ngày lễ theo quy định tại Điều 73 và nghỉ việc riêng theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật lao động;
2. Trong trường hợp có lý do chính đáng được nghỉ không hưởng lương sau khi được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức;
3. Được hưởng các chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội, ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và chế độ tử tuất theo quy định tại các điều 107,142,143,144,145 và 146 của Bộ luật lao động;
4. Được hưởng chế độ hưu trí, thôi việc theo quy định tại Mục 5 Chương IV của Pháp lệnh này;
5. Cán bộ, công chức là nữ còn được hưởng các quyền lợi quy định tại khoản 2 Điều 109, các điều 111,113,114,115,116 và 117 của Bộ luật lao động;
6. Được hưởng các quyền lợi khác do pháp luật quy định.
Cán bộ, công chức làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc làm việc trong các ngành, nghề độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi do Chính phủ quy định.
Cán bộ, công chức khi thi hành nhiệm vụ, công vụ được pháp luật và nhân dân bảo vệ.
Cán bộ, công chức bị thương trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ thì được xem xét để áp dụng chính sách, chế độ tương tự như đối với thương binh.
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM
Cán bộ, công chức không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gây phương hại đến lợi ích quốc gia.
Chính phủ quy định cụ thể việc làm tư vấn của cán bộ, công chức.
Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà cán bộ, công chức không được làm và chính sách ưu đãi đối với những người phải áp dụng quy định của Điều này.
BẦU CỬ, TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Việc bầu cử các chức danh trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thực hiện theo điều lệ của các tổ chức đó.
Người được tuyển dụng phải thực hiện chế độ tập sự. Hết thời gian tập sự, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả công việc của người đó; nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch.
Cán bộ, công chức được biệt phái chịu sự phân công công tác của cơ quan, tổ chức nơi được cử đến. Cơ quan, tổ chức biệt phái cán bộ, công chức có trách nhiệm trả lương và bảo đảm các quyền lợi khác của cán bộ, công chức được biệt phái.
2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định cụ thể danh mục ngành, nghề và vị trí công tác mà thời gian công tác của cán bộ, công chức được phép kéo dài thêm.
3. Việc kéo dài thời gian công tác của cán bộ, công chức phải bảo đảm những nguyên tắc sau đây:
a) Cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức thực sự có nhu cầu;
b) Cán bộ, công chức tự nguyện và có đủ sức khoẻ để tiếp tục làm việc.
a) Do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
b) Có nguyện vọng thôi việc và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý.
Chính phủ quy định chế độ, chính sách thôi việc đối với các trường hợp quy định tại khoản này.
3. Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì cán bộ, công chức không được thôi việc trước khi có quyết định xử lý.
Nội dung quản lý về cán bộ, công chức bao gồm:
1. Ban hành các văn bản pháp luật, điều lệ, quy chế về cán bộ, công chức;
2. Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức;
3. Quy định chức danh và tiêu chuẩn cán bộ, công chức;
4. Quyết định biên chế cán bộ, công chức;
5. Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và phân cấp quản lý cán bộ, công chức;
8. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức;
9. Thực hiện việc thống kê cán bộ, công chức;
10. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy định về cán bộ, công chức;
11. Chỉ đạo, tổ chức giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức.
2. Việc quản lý cán bộ do bầu cử được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
3. Việc quản lý Thẩm phán, Kiểm sát viên được thực hiện theo quy định của Luật tổ chức Toà án nhân dân, Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân.
4. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức theo thẩm quyền.
2. Biên chế công chức Văn phòng Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
3. Biên chế công chức Văn phòng Chủ tịch nước do Chủ tịch nước quyết định.
4. Biên chế cán bộ làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do tổ chức có thẩm quyền quyết định.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ về công tác tổ chức - cán bộ của Chính phủ giúp Chính phủ thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp của Chính phủ và theo quy định của pháp luật.
a) Giấy khen;
b) Bằng khen;
c) Danh hiệu vinh dự Nhà nước;
d) Huy chương;
đ) Huân chương.
2. Việc khen thưởng cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật.
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Hạ ngạch;
đ) Cách chức;
e) Buộc thôi việc.
Việc xử lý kỷ luật thuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức.
3. Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật mà có dấu hiệu của tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Thành phần và quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật do Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định.
Cán bộ, công chức không có lỗi thì sau khi tạm đình chỉ công tác được bố trí về vị trí công tác cũ; trường hợp cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm có thể được bố trí về vị trí công tác cũ hoặc chuyển làm công tác khác. Cán bộ, công chức bị kỷ luật bằng hình thức cách chức được bố trí làm công tác khác.
Cán bộ, công chức quy định tại các điểm 2, 3 và 5 Điều 1 của Pháp lệnh này giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống bị buộc thôi việc có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật.
Trong trường hợp cán bộ, công chức bị kỷ luật vì có hành vi tham nhũng, thì việc xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh chống tham nhũng và các quy định khác của pháp luật, điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Các quyết định về khen thưởng và kỷ luật được lưu vào hồ sơ của cán bộ, công chức.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1998.
Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.
1. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
2. Căn cứ vào Pháp lệnh này, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quy định cụ thể việc thực hiện đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của mình.
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Quyết định 3900/2004/QĐ-BTC về chế độ trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 190/2006/QĐ-UBTDTT về phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ủy ban Thể dục thể thao do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 3Quyết định 56/2006/QĐ-TTg về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các huyện, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Chỉ thị 15/2006/CT-TTg về tăng cường quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 15/2006/QĐ-BYT ban hành 03 quy định về quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan bộ y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 132/2006/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Chỉ thị 09/2006/CT-BXD về việc tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức ngành xây dựng do bộ xây dựng ban hành
- 8Quyết định 807/QĐ-TTg năm 2006 bổ nhiệm Đại tá Vũ Văn Bình, giữ chức Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 9Quyết định 806/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Phan Quang Trung, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 805/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Trần Đình Khiển, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 802/QĐ-TTg năm 2006 về việc điều động bổ nhiệm ông Trần Văn Tuấn,giữ chức Thứ trưởng Bộ Nội vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 801/2006/QĐ-TTg Về việc điều động bổ nhiệm ông Nguyễn Xuân Phúc, giữ chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 908/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Tô Tử Hạ, Uỷ viên kiêm Tổng thư ký Ban Chỉ đạo Biên soạn lịch sử Chính phủ nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 33/2006/QĐ-BXD công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ, công chức trong lĩnh vực thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 15Quyết định 29/2006/QĐ-BYT ban hành quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, viên chức lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 16Quyết định 28/2006/QĐ-BYT ban hành Quy chế Đánh giá viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 17Quyết định 13/2006/QĐ-BNV về các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 18Quyết định 1314/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Lê Khả, nguyên Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 19Quyết định 1315/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Đỗ Quốc Sam, nguyên Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Hội đồng thẩm định Nhà nước nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 20Quyết định 1322/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Phan Đăng Hiên, quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng công ty Cà phê Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 21Quyết định 1349/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Phạm Minh Hạc, Chủ tịch Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 22Quyết định 11/2006/QĐ-BNV ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 23Quyết định 32/2006/QĐ-BYT về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế bằng hình thức xét tuyển do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 24Quyết định 1317/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Lưu Trần Tiêu, chuyên gia cao cấp, nguyên Thứ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 25Quyết định 2105/2006/QĐ-BTP ban hành Quy chế thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 26Quyết định 1318/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Văn Tiến, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 27Thông tư liên tịch 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 157/2005/NÐ-CP về chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 28Quyết định 1431/QĐ-TTg năm 2006 về việc thiếu tướng An ninh nhân dân Trần Quang Trọng, quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 29Quyết định 1432/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Trần Tôn Thất, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 30Quyết định 1433/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Nguyễn Văn Ngoạt (Sáu Hải),Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 31Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Cảnh sát nhân dân Đặng Từng, Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng cháy, chữa cháy, Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 32Quyết định 1435/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Vũ Ngọc Thức, Cục trưởng Cục Chính trị - Hậu cần Tổng cục Tình báo, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 33Quyết định 1436/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Cảnh sát nhân dân Phạm Xuân Quắc, Cục trưởng Cục Điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 34Quyết định 1437/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Nguyễn Hữu Chất, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 35Quyết định 1438/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Phạm Văn Thạch, Cục trưởng Cục Công tác Chính trị, Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 36Quyết định 1439/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Trần Nguyên Thêm, Cục trưởng Cục Xử lý tin Tình báo, Tổng cục Tình báo, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 37Quyết định 1440/QĐ-TTg năm 2006 về việc thiếu tướng An ninh nhân dân Trịnh Xuân Thu, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 38Quyết định 1441/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Nguyễn Văn Ry, Phó Tổng cục trưởng, Tổng cục An ninh, Bộ Công an nghỉ công tác để chữa bệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 39Quyết định 1442/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Phạm Quốc Hùng, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an nghỉ công tác để chữa bệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 40Quyết định 1443/QĐ-TTg năm 2006 về việc điều động, bổ nhiệm Trung tướng Lưu Phước Lượng, giữ chức Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 41Quyết định 1458/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Phan Quý Kỳ, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 42Quyết định 1472/QĐ-TTg năm 2006 về nhân sự Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Yên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 43Quyết định 1481/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Lương Trào, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 44Quyết định 1482/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Hoàng Công Dung, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 45Quyết định 1483/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Triệu Văn Bé, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 46Quyết định 1484/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Tiến Sâm, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải kiêm Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 47Quyết định 1485/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Tấn Phát, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 48Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Văn Ngạnh, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 49Quyết định 1487/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Hồ Anh Dũng, Uỷ viên Đoàn Chủ tịch Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 50Quyết định 1488/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Hà Học Trạc, Chủ tịch Hội đồng quốc gia Chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 51Quyết định 1625/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Đinh Văn Bồng, Giám đốc Học việnPhòng không - Không quân, Quân chủng Phòng không - Không quân,Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 52Quyết định 1635/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Nguyễn Hoa Thịnh, Giám đốc Trung tâm Khoa học kỹ thuật và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 53Quyết định 1636/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Trần Phước, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 54Quyết định 1637/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Ma Thanh Toàn, Tư lệnh Quân khu 2 Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 55Quyết định 1639/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Nguyễn Minh Chữ, Phó Tư lệnh Quân khu 9, Bộ Quốc phòng thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 56Quyết định 1640/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Phạm Hồng Minh, Phó Tư lệnh Quân khu 4, Bộ Quốc phòng thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 57Quyết định 1641/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Nguyễn Văn Thân, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 58Quyết định 1638/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Lê Đức Tụ, Chánh án Toà án Quân sự Trung ương, Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 59Quyết định 1626/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Trần Bành, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 60Quyết định 1627/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Nguyễn Phong Phú, Trưởng Bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương 6 (2), Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 61Quyết định 1628/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Trần Duy Hương, Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 62Quyết định 1629/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Hồ Sỹ Hậu, Cục trưởng Cục Kinh tế, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 63Quyết định 1630/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Tô Quốc Trịnh, Phó Chánh Thanh tra, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 64Quyết định 1631/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Nguyễn Bá Tòng, Phó Tư lệnh Binh đoàn 12 kiêm Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 65Quyết định 1632/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Hồ Trọng Lâm, Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 66Quyết định 1633/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Trần Việt, Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 67Quyết định 1634/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Nguyễn Văn Bé, Phó Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 68Quyết định 287/2006/QĐ-TTg về việc giải quyết phụ cấp thâm niên đối với công chức, viên chức ngành Hải quan nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 69Quyết định 2047/QĐ-UBTDTT năm 2006 Quy định đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thuộc Uỷ ban Thể dục thể thao do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 70Quyết định 33/2002/QĐ-BGDĐT về Chương trình quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 71Quyết định 653/2004/QĐ-BTM về Quy chế làm việc của Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Thương Mại ban hành
- 72Quyết định 1849/QĐ-BTC năm 2007 quy định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức Thuế có hành vi vi phạm các quy định trong quản lý thuế; xử lý trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan thuế các cấp khi để xảy ra vi phạm trong đơn vị do mình quản lý, phụ trách trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 73Chỉ thị 18/2002/CT-TTg thực hiện nghiêm chỉnh các Quyết định của Đảng về công tác cán bộ, các quy định của pháp luật về nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 74Thông tư 08/2004/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 115/2003/NĐ-CP về chế độ công chức dự bị do Bộ Nội vụ ban hành
- 75Quyết định 1860/QĐ-TTCP năm 2007 ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 76Quyết định 265/QĐ-UBDT ban hành quy chế làm việc của Báo Dân tộc và Phát triển do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 77Quyết định 290/2004/QĐ-UBDT ban hành quy chế làm việc của Vụ tuyên truyền do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 78Lệnh công bố Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi; Pháp lệnh Chống tham nhũng sửa đổi; Pháp lệnh Người cao tuổi và Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
- 79Quyết định 1594/QĐ-TLĐ năm 2007 ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ công đoàn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 80Quyết định 09/2007/QĐ-BNV ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 81Công văn số 931/BNV-TL về việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 82Công văn số 1637/VPCP-TCCB về việc xây dựng các văn bản pháp luật về đào tạo cán bộ, công chức do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 83Luật cán bộ, công chức 2008
- 1Quyết định 3900/2004/QĐ-BTC về chế độ trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức Tổng cục Hải quan do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 190/2006/QĐ-UBTDTT về phân cấp quản lý công chức, viên chức của Ủy ban Thể dục thể thao do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 3Quyết định 56/2006/QĐ-TTg về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức về các huyện, xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Chỉ thị 15/2006/CT-TTg về tăng cường quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 15/2006/QĐ-BYT ban hành 03 quy định về quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan bộ y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 132/2006/QĐ-TTg về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Chỉ thị 09/2006/CT-BXD về việc tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức ngành xây dựng do bộ xây dựng ban hành
- 8Quyết định 807/QĐ-TTg năm 2006 bổ nhiệm Đại tá Vũ Văn Bình, giữ chức Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 9Quyết định 806/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Phan Quang Trung, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Quyết định 805/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Trần Đình Khiển, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 802/QĐ-TTg năm 2006 về việc điều động bổ nhiệm ông Trần Văn Tuấn,giữ chức Thứ trưởng Bộ Nội vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 801/2006/QĐ-TTg Về việc điều động bổ nhiệm ông Nguyễn Xuân Phúc, giữ chức Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Quyết định 908/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Tô Tử Hạ, Uỷ viên kiêm Tổng thư ký Ban Chỉ đạo Biên soạn lịch sử Chính phủ nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 33/2006/QĐ-BXD công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ, công chức trong lĩnh vực thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 15Quyết định 29/2006/QĐ-BYT ban hành quy chế Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, viên chức lãnh đạo trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 16Quyết định 28/2006/QĐ-BYT ban hành Quy chế Đánh giá viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 17Quyết định 13/2006/QĐ-BNV về các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 18Quyết định 1314/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Lê Khả, nguyên Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 19Quyết định 1315/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Đỗ Quốc Sam, nguyên Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Hội đồng thẩm định Nhà nước nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 20Quyết định 1322/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Phan Đăng Hiên, quyền Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng công ty Cà phê Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 21Quyết định 1349/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Phạm Minh Hạc, Chủ tịch Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 22Quyết định 11/2006/QĐ-BNV ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 23Quyết định 32/2006/QĐ-BYT về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế bằng hình thức xét tuyển do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 24Quyết định 1317/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Lưu Trần Tiêu, chuyên gia cao cấp, nguyên Thứ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 25Quyết định 2105/2006/QĐ-BTP ban hành Quy chế thực hiện chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 26Quyết định 1318/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Văn Tiến, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 27Thông tư liên tịch 29/2006/TTLT-BNG-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 157/2005/NÐ-CP về chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 28Quyết định 1431/QĐ-TTg năm 2006 về việc thiếu tướng An ninh nhân dân Trần Quang Trọng, quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 29Quyết định 1432/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Trần Tôn Thất, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 30Quyết định 1433/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Nguyễn Văn Ngoạt (Sáu Hải),Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 31Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Cảnh sát nhân dân Đặng Từng, Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng cháy, chữa cháy, Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 32Quyết định 1435/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Vũ Ngọc Thức, Cục trưởng Cục Chính trị - Hậu cần Tổng cục Tình báo, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 33Quyết định 1436/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Cảnh sát nhân dân Phạm Xuân Quắc, Cục trưởng Cục Điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 34Quyết định 1437/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Nguyễn Hữu Chất, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 35Quyết định 1438/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Phạm Văn Thạch, Cục trưởng Cục Công tác Chính trị, Tổng cục Xây dựng Lực lượng, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 36Quyết định 1439/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Trần Nguyên Thêm, Cục trưởng Cục Xử lý tin Tình báo, Tổng cục Tình báo, Bộ Công an nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 37Quyết định 1440/QĐ-TTg năm 2006 về việc thiếu tướng An ninh nhân dân Trịnh Xuân Thu, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh, Bộ Công an thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 38Quyết định 1441/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Nguyễn Văn Ry, Phó Tổng cục trưởng, Tổng cục An ninh, Bộ Công an nghỉ công tác để chữa bệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 39Quyết định 1442/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng An ninh nhân dân Phạm Quốc Hùng, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an nghỉ công tác để chữa bệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 40Quyết định 1443/QĐ-TTg năm 2006 về việc điều động, bổ nhiệm Trung tướng Lưu Phước Lượng, giữ chức Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 41Quyết định 1458/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Phan Quý Kỳ, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 42Quyết định 1472/QĐ-TTg năm 2006 về nhân sự Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú Yên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 43Quyết định 1481/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Lương Trào, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 44Quyết định 1482/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Hoàng Công Dung, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 45Quyết định 1483/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Triệu Văn Bé, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 46Quyết định 1484/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Tiến Sâm, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải kiêm Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 47Quyết định 1485/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Tấn Phát, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 48Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Nguyễn Văn Ngạnh, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 49Quyết định 1487/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Hồ Anh Dũng, Uỷ viên Đoàn Chủ tịch Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 50Quyết định 1488/QĐ-TTg năm 2006 về việc ông Hà Học Trạc, Chủ tịch Hội đồng quốc gia Chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 51Quyết định 1625/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Đinh Văn Bồng, Giám đốc Học việnPhòng không - Không quân, Quân chủng Phòng không - Không quân,Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 52Quyết định 1635/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Nguyễn Hoa Thịnh, Giám đốc Trung tâm Khoa học kỹ thuật và Công nghệ quân sự, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 53Quyết định 1636/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Trần Phước, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 54Quyết định 1637/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Ma Thanh Toàn, Tư lệnh Quân khu 2 Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 55Quyết định 1639/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Nguyễn Minh Chữ, Phó Tư lệnh Quân khu 9, Bộ Quốc phòng thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 56Quyết định 1640/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Phạm Hồng Minh, Phó Tư lệnh Quân khu 4, Bộ Quốc phòng thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 57Quyết định 1641/QĐ-TTg năm 2006 về việc Trung tướng Nguyễn Văn Thân, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 58Quyết định 1638/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Lê Đức Tụ, Chánh án Toà án Quân sự Trung ương, Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng thôi chỉ huy, quản lý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 59Quyết định 1626/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Trần Bành, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 60Quyết định 1627/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Nguyễn Phong Phú, Trưởng Bộ phận thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương 6 (2), Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 61Quyết định 1628/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Trần Duy Hương, Tổng Biên tập Tạp chí Quốc phòng toàn dân, Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 62Quyết định 1629/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Hồ Sỹ Hậu, Cục trưởng Cục Kinh tế, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 63Quyết định 1630/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Tô Quốc Trịnh, Phó Chánh Thanh tra, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 64Quyết định 1631/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Nguyễn Bá Tòng, Phó Tư lệnh Binh đoàn 12 kiêm Phó Tổng giám đốc Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 65Quyết định 1632/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Hồ Trọng Lâm, Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 66Quyết định 1633/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Trần Việt, Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 67Quyết định 1634/QĐ-TTg năm 2006 về việc Thiếu tướng Nguyễn Văn Bé, Phó Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Quốc phòng nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 68Quyết định 287/2006/QĐ-TTg về việc giải quyết phụ cấp thâm niên đối với công chức, viên chức ngành Hải quan nghỉ hưu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 69Quyết định 2047/QĐ-UBTDTT năm 2006 Quy định đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thuộc Uỷ ban Thể dục thể thao do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 70Nghị định 09/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 117/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước
- 71Quyết định 33/2002/QĐ-BGDĐT về Chương trình quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 72Quyết định 653/2004/QĐ-BTM về Quy chế làm việc của Thương vụ Việt Nam ở nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Thương Mại ban hành
- 73Quyết định 1849/QĐ-BTC năm 2007 quy định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức Thuế có hành vi vi phạm các quy định trong quản lý thuế; xử lý trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan thuế các cấp khi để xảy ra vi phạm trong đơn vị do mình quản lý, phụ trách trực tiếp do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 74Hiến pháp năm 1992
- 75Luật Tổ chức Quốc hội 1992
- 76Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 77Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1992
- 78Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 1992
- 79Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm 1993
- 80Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân năm 1993
- 81Bộ luật Lao động 1994
- 82Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994
- 83Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 84Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1997
- 85Nghị quyết số 11/1997/NQ-QH10 về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 1998 do Quốc hội ban hành
- 86Pháp lệnh chống tham nhũng năm 1998
- 87Nghị định 95/1998/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 88Nghị định 97/1998/NĐ-CP về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức
- 89Nghị định 96/1998/NĐ-CP về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức
- 90Quyết định 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL về Quy chế thi tuyển, thi nâng ngạch công chức, nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch công chức do Bộ trưởng Trưởng Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành
- 91Nghị định 56/2000/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 6 Nghị định 95/1998/NĐ-CP về tuyển dụng và quản lý công chức
- 92Chỉ thị 18/2002/CT-TTg thực hiện nghiêm chỉnh các Quyết định của Đảng về công tác cán bộ, các quy định của pháp luật về nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 93Nghị định 71/2003/NĐ-CP về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
- 94Quyết định 956/2003/QĐ-NHNN ban hành Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 95Nghị định 117/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước
- 96Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 97Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 98Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 99Nghị định 35/2005/NĐ-CP về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- 100Nghị định 54/2005/NĐ-CP về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức
- 101Thông tư 08/2004/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 115/2003/NĐ-CP về chế độ công chức dự bị do Bộ Nội vụ ban hành
- 102Quyết định 1860/QĐ-TTCP năm 2007 ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra do Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành
- 103Quyết định 265/QĐ-UBDT ban hành quy chế làm việc của Báo Dân tộc và Phát triển do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 104Quyết định 290/2004/QĐ-UBDT ban hành quy chế làm việc của Vụ tuyên truyền do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 105Lệnh công bố Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi; Pháp lệnh Chống tham nhũng sửa đổi; Pháp lệnh Người cao tuổi và Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2000
- 106Quyết định 1594/QĐ-TLĐ năm 2007 ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ công đoàn do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 107Quyết định 09/2007/QĐ-BNV ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành Thể dục thể thao do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 108Công văn số 931/BNV-TL về việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt do Bộ Nội vụ ban hành
- 109Công văn số 1637/VPCP-TCCB về việc xây dựng các văn bản pháp luật về đào tạo cán bộ, công chức do Văn phòng Chính phủ ban hành
Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- Số hiệu: 2-L/CTN
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 26/02/1998
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 01/05/1998
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
