Nghị định số 97/1998/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về việc xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức nhằm mục đích giáo dục công chức, đồng thời góp phần phòng ngừa, đấu tranh và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng công chức trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, bao gồm:
- Công chức theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức (đối với lực lượng vũ trang và công an nhân dân còn phải tuân thủ chế độ quản lý, chỉ huy chuyên ngành).
- Công chức được biệt phái sang làm việc tại các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được giao chỉ tiêu biên chế.
- Lưu ý: Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị Nhà nước khi vi phạm kỷ luật thì xử lý theo quy định của Bộ luật Lao động chứ không áp dụng Nghị định này.
Nguyên tắc xử lý kỷ luật công chức
- Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật chỉ bị xử lý bằng một hình thức kỷ luật. Trường hợp công chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm cùng lúc thì bị xem xét xử lý riêng từng hành vi và áp dụng hình thức kỷ luật chung cao hơn một mức so với hình thức kỷ luật của hành vi nặng nhất.
- Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của công chức trong quá trình xử lý kỷ luật; cấm áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cúp lương thay cho hình thức kỷ luật hành chính.
- Chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với công chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ phép được phép của thủ trưởng; đang điều trị bệnh viện theo chỉ định của thầy thuốc; đang bị tạm giam, tạm giữ hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác; phụ nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản.
- Không áp dụng hình thức buộc thôi việc đối với công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Không thực hiện việc điều động, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc đối với công chức đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang trong quá trình xem xét kỷ luật, tạm đình chỉ công tác. Trong thời gian tạm đình chỉ, công chức được tạm ứng 50% lương và phụ cấp, nếu kết luận không vi phạm sẽ được truy lĩnh phần còn lại.
Các hình thức kỷ luật và điều kiện áp dụng
Công chức vi phạm kỷ luật tùy theo tính chất và mức độ sẽ phải chịu một trong sáu hình thức kỷ luật sau:
- Khiển trách: Áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ.
- Cảnh cáo: Áp dụng đối với công chức đã bị khiển trách nhưng tái phạm, hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất thường xuyên, tương đối nghiêm trọng.
- Hạ bậc lương: Áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm nghiêm trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- Hạ ngạch: Áp dụng đối với công chức có vi phạm nghiêm trọng, không còn đủ phẩm chất đạo đức và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của ngạch đang đảm nhiệm.
- Cách chức: Áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo có hành vi vi phạm nghiêm trọng, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Buộc thôi việc: Áp dụng đối với công chức phạm tội bị Tòa án phạt tù mà không được hưởng án treo. Ngoài ra, Hội đồng kỷ luật có thể kiến nghị buộc thôi việc đối với công chức bị phạt tù hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ, quản chế, cảnh cáo mà tội danh liên quan đến công vụ; công chức tái phạm sau khi đã bị hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức; hoặc công chức vi phạm lần đầu nhưng gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Thẩm quyền, thành phần và quy trình hoạt động của Hội đồng kỷ luật
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định kỷ luật phải thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét và kiến nghị hình thức xử lý. Trường hợp người đứng đầu cơ quan vi phạm thì người đứng đầu cơ quan quản lý cấp trên quyết định thành lập Hội đồng.
- Thành phần Hội đồng kỷ luật gồm: Chủ tịch Hội đồng (người đứng đầu hoặc cấp phó); đại diện Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp; đại diện tập thể công chức nơi người vi phạm làm việc (do tập thể cử ra). Hội đồng có thể mời thêm đại diện Nữ công (nếu người vi phạm là nữ) hoặc Đoàn thanh niên (nếu người vi phạm là thanh niên) tham dự nhưng không có quyền biểu quyết.
- Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, khách quan, công khai, dân chủ và quyết định theo đa số bằng hình thức bỏ phiếu kín. Hội đồng chỉ hợp lệ khi có đầy đủ các thành viên tham gia.
- Quy trình xử lý: Công chức vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và kiểm điểm trước tập thể đơn vị. Hội đồng gửi giấy triệu tập cho công chức chậm nhất 7 ngày trước cuộc họp. Bộ phận tổ chức nhân sự chuẩn bị hồ sơ và ghi biên bản. Trong vòng 3 ngày sau cuộc họp, biên bản phải được gửi đến người có thẩm quyền; quyết định kỷ luật phải được ban hành trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Đối với công chức lãnh đạo do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, phê chuẩn, việc kiểm điểm sẽ tiến hành trước tập thể lãnh đạo nơi công tác để tập thể góp ý và kiến nghị Thủ tướng xem xét, quyết định.
Thời hiệu kỷ luật và giải quyết khiếu nại, oan sai
- Thời hiệu xử lý kỷ luật tối đa là 3 tháng kể từ ngày phát hiện vi phạm; trường hợp vụ việc phức tạp cần xác minh thêm thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 6 tháng.
- Quyết định kỷ luật có hiệu lực trong 12 tháng. Nếu trong thời gian này công chức không tái phạm thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt hiệu lực kỷ luật.
- Trường hợp công chức bị kỷ luật oan, sai: Trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết luận oan sai, người đứng đầu cơ quan phải công bố công khai kết luận, phục hồi danh dự, bố trí công tác phù hợp và đền bù thiệt hại theo quy định pháp luật.
- Công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Riêng công chức giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống bị buộc thôi việc, sau khi khiếu nại không thành có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Trách nhiệm vật chất và bồi thường thiệt hại
- Công chức làm mất mát, hư hỏng trang thiết bị hoặc gây thiệt hại tài sản nhà nước phải bồi thường thiệt hại thực tế, trừ trường hợp bất khả kháng. Việc xem xét bồi thường phải căn cứ vào lỗi, mức độ thiệt hại thực tế và hoàn cảnh gia đình của công chức.
- Đối với thiệt hại dưới 5 triệu đồng: Phải bồi thường toàn bộ bằng cách trừ dần vào lương. Nếu do vô ý, mức bồi thường tối đa là 3 tháng lương, khấu trừ hàng tháng từ 10% đến không quá 30% tổng thu nhập tiền lương và phụ cấp.
- Hội đồng bồi thường thiệt hại được thành lập gồm: Người đứng đầu hoặc cấp phó (Chủ tịch), đại diện Công đoàn, người phụ trách tài chính - kế toán, người phụ trách đơn vị trực tiếp của người vi phạm và một chuyên gia kinh tế, kỹ thuật. Hội đồng họp thảo luận, bỏ phiếu kín để kiến nghị mức bồi thường.
- Công chức gây thiệt hại cho bên thứ ba trong khi thi hành công vụ sẽ thực hiện bồi thường theo quy định tại Nghị định số 47/CP ngày 03/5/1997. Công chức có quyền khiếu nại quyết định bồi thường nếu thấy chưa thỏa đáng.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 97/1998/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Nghị định này thay thế các quy định về kỷ luật và trách nhiệm vật chất tại Nghị định số 195/HĐCP ngày 31/12/1964, Nghị định số 49/CP ngày 09/4/1968 và Điều 25 Nghị định số 217/CP ngày 08/6/1979. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/1998/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 1998 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
a) Những người được quy định tại khoản 3 Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức;
b) Những người được quy định tại khoản 5 Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức;
Đối với những người quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, ngoài việc thực hiện các quy định của Nghị định này, còn phải tuân theo các quy định về chế độ quản lý, chỉ huy của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
2. Việc xử lý kỷ luật phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng thủ tục được quy định trong Nghị định này.
3. Việc xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm và quá trình công tác của công chức.
1. Khi xử lý kỷ luật công chức nhất thiết phải thành lập Hội đồng kỷ luật.
2. Khi họp Hội đồng kỷ luật phải có mặt của đương sự. Trường hợp đương sự vắng mặt phải có lý do chính đáng. Nếu đương sự vắng mặt 2 lần khi đã được triệu tập thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.
3. Việc bố trí lại chức vụ, xếp lại ngạch, bậc lương (đối với những trường hợp cách chức, hạ ngạch, hạ bậc) do cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định, hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.
2. Công chức được phục hồi về danh dự và bố trí công tác phù hợp, được hưởng mức lương tương ứng với mức lương trước khi bị xử lý, được tính thời gian để nâng bậc lương và đền bù thiệt hại theo quy định tại Nghị định số 47/CP ngày 3 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về việc giải quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức Nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan tố tụng gây ra.
3. Công chức giữ chức vụ từ Vụ trưởng và tương đương trở xuống bị buộc thôi việc, sau khi khiếu nại mà vẫn bị buộc thôi việc thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Việc xử lý kỷ luật được tiến hành theo những nguyên tắc sau đây:
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm kỷ luật chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật.
Khi cùng một lúc, công chức có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi và chịu hình thức kỷ luật cao hơn một mức so với hình thức kỷ luật tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất.
Quy định này được áp dụng đối với trường hợp công chức có nhiều hành vi vi phạm mà mỗi hành vi bị xử lý theo cùng một hình thức kỷ luật.
2. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của công chức khi xử lý vi phạm kỷ luật;
3. Cấm áp dụng biện pháp phạt tiền, cúp lương thay cho hình thức kỷ luật;
4. Chưa xử lý kỷ luật đối với công chức trong các trường hợp sau đây:
a) Đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ phép được thủ trưởng cơ quan cho phép;
b) Đang điều trị tại các bệnh viện theo quy định của thầy thuốc;
d) Phụ nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản.
5. Không áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức khi đang có thai, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Công chức trong thời gian tạm đình chỉ công tác được tạm ứng 50% tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có). Sau khi cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét nếu công chức không bị xử lý kỷ luật thì được truy lĩnh phần tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) còn lại trong thời gian tạm đình chỉ công tác.
1. Khiển trách;
2. Cảnh cáo;
5. Cách chức;
6. Buộc thôi việc.
1. Hình thức khiển trách áp dụng đối với công chức khi có hành vi vi phạm lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ.
2. Hình thức cảnh cáo áp dụng đối với công chức đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng khuyết điểm có tính chất thường xuyên hoặc tuy mới vi phạm lần đầu nhưng có tính chất tương đối nghiêm trọng.
3. Hình thức hạ bậc lương áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm nghiêm trọng trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
4. Hình thức hạ ngạch áp dụng đối với công chức chức có hành vi vi phạm nghiêm trọng xét thấy không đủ phẩm chất, đạo đức và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch đang đảm nhiệm.
5. Hình thức cách chức áp dụng đối với công chức có chức vụ mà hành vi vi phạm nghiêm trọng xét thấy không thể để tiếp tục đảm nhiệm được chức vụ được giao.
6. Hình thức buộc thôi việc áp dụng đối với công chức phạm tội bị Toà án phạt tù mà không được hưởng án treo.
7. Hội đồng kỷ luật có thể xem xét, kiến nghị buộc thôi việc đối với các trường hợp sau:
b) Công chức đã bị xử lý bằng một trong các hình thức kỷ luật hạ bậc, hạ ngạch, cách chức mà tái phạm thì có thể bị buộc thôi việc;
c) Công chức tuy có hành vi vi phạm lần đầu nhưng tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng thì có thể buộc thôi việc.
Thành phần Hội đồng kỷ luật gồm:
1. Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Đại diện Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp;
3. Đại diện công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị có người vi phạm kỷ luật (do tập thể công chức đơn vị cử ra).
Ngoài thành phần trên đây, Hội đồng kỷ luật mời đại diện Nữ công (nếu người phạm lỗi là nữ), đại diện tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu người phạm lỗi là thanh niên) đến dự họp. Các đại diện được mời có quyền phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.
Điều 19. Tại cuộc họp Hội đồng kỷ luật:
1. Chủ tịch Hội đồng tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự;
2. Đại diện bộ phận tổ chức, nhân sự trình bày hồ sơ và các tài liệu có liên quan;
3. Người phạm lỗi trình bày ý kiến; các thành viên Hội đồng và các đại biểu tham gia họp phát biểu;
4. Trước khi Hội đồng hội ý riêng để biểu quyết hình thức kỷ luật, công chức vi phạm được phát biểu ý kiến về hình thức kỷ luật của mình;
5. Quyết nghị của Hội đồng được thông báo tại cuộc họp.
2. Trường hợp gây thiệt hại dưới 5 triệu đồng về nguyên tắc phải bồi thường toàn bộ thiệt hại bằng cách trừ dần vào lương; nếu do vô ý thì phải bồi thường nhiều nhất là 3 tháng lương và được trừ dần vào lương hàng tháng nhưng không dưới 10% và không vượt quá 30% tổng thu nhập tiền lương và phụ cấp (nếu có).
2. Thành phần Hội đồng gồm:
a) Người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị làm Chủ tịch Hội đồng;
b) Đại diện lãnh đạo tổ chức công đoàn cùng cấp làm Uỷ viên;
c) Người phụ trách bộ phận tài chính - kế toán làm Uỷ viên;
d) Người phụ trách đơn vị trực tiếp của người phải bồi thường làm Uỷ viên;
đ) Một chuyên gia về kinh tế, kỹ thuật làm Uỷ viên.
3. Hội đồng có nhiệm vụ xem xét và kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, tổ chức về mức và phương thức bồi thường thiệt hại.
Điều 25. Hội đồng họp xem xét giải quyết việc bồi thường thiệt hại theo trình tự sau:
1. Chủ tịch Hội đồng công bố thành phần tham gia, cử thư ký;
2. Đại diện bộ phận tài chính - kế toán báo cáo chế độ và mức bồi thường thiệt hại;
3. Hội đồng nghe giải trình của người phải bồi thường và nghe ý kiến của các thành viên Hội đồng;
4. Hội đồng thảo luận và bỏ phiếu kín về mức bồi thường;
5. Kết quả được lập thành văn bản kiến nghị người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định theo thẩm quyền;
6. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
2. Nghị định này thay thế những quy định về kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức tại các văn bản sau đây:
- Nghị định số 195/HĐCP ngày 31 tháng 12 năm 1964 của Hội đồng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ kỷ luật lao động trong cơ quan Nhà nước;
- Nghị định số 49/CP ngày 9 tháng 4 năm 1968 của Hội đồng Chính phủ ban hành Chế độ trách nhiệm vật chất của công nhân viên chức đối với tài sản của Nhà nước;
- Điều 25 Nghị định số 217/CP ngày 8 tháng 6 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ ban hành Bản quy định về chế độ trách nhiệm, chế độ kỷ luật, chế độ bảo vệ của công và chế độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công nhân viên và cơ quan Nhà nước.
1. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Thông tư 03/2006/TT-BNV hướng dẫn thi hành Nghị định 35/2005/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Nghị định 49-CP năm 1968 về chế độ trách nhiệm vật chất của công nhân viên chức đối với tài sản của Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 195-CP năm 1964 Điều lệ về kỷ luật lao động trong các xí nghiệp cơ quan Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 211/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2006/NĐ-CP quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng do mình quản lý, phụ trách
- 1Nghị định 118/2006/NĐ-CP về việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức
- 2Nghị định 49-CP năm 1968 về chế độ trách nhiệm vật chất của công nhân viên chức đối với tài sản của Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 195-CP năm 1964 Điều lệ về kỷ luật lao động trong các xí nghiệp cơ quan Nhà nước do Hội đồng Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 35/2005/NĐ-CP về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- 1Thông tư 03/2006/TT-BNV hướng dẫn thi hành Nghị định 35/2005/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Nghị định 47-CP năm 1997 về việc giải quyết bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức Nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra
- 4Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 5Thông tư 05/1999/TT-TCCP hướng dẫn thực hiện Nghị định 97/1998/NĐ-CP về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức do Ban tổ chức, cán bộ Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 211/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 107/2006/NĐ-CP quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng do mình quản lý, phụ trách
Nghị định 97/1998/NĐ-CP về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức
- Số hiệu: 97/1998/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/11/1998
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 02/12/1998
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
