Nghị định 182-TTg ban hành năm 1958 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về chế độ tiền lương mới áp dụng cho khu vực sản xuất nhằm cải thiện đời sống cho công nhân, viên chức, khuyến khích sản xuất và từng bước thống nhất chế độ tiền lương theo nguyên tắc phân phối theo lao động xã hội chủ nghĩa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với công nhân, nhân viên kỹ thuật và nhân viên hành chính, quản lý (bao gồm cả công nhân, viên chức lưu dụng giữ nguyên lương) hiện đang công tác tại các xí nghiệp Nhà nước thuộc khu vực sản xuất.
Mục tiêu của chế độ lương mới
- Cải thiện một phần đời sống cho công nhân, cán bộ, viên chức nhằm khuyến khích tăng năng suất lao động và hoàn thành kế hoạch Nhà nước.
- Thống nhất chế độ lương, xóa bỏ tính chất bình quân và các điểm bất hợp lý trong hệ thống tiền lương cũ, hướng tới nguyên tắc phân phối theo lao động.
- Kế hoạch hóa quỹ tiền lương thông qua việc lập quỹ lương và quỹ xã hội riêng biệt để quản lý chặt chẽ.
Hệ thống thang lương và mức lương tối thiểu
- Thang lương công nhân cơ khí xí nghiệp: Gồm 8 bậc, áp dụng cho công nhân cơ khí trong các xí nghiệp của Nhà nước.
- Thang lương nhân viên kỹ thuật: Gồm 14 bậc, áp dụng cho nhân viên thực tế làm công tác kỹ thuật tại các xí nghiệp và cơ quan Nhà nước.
- Các ngành sản xuất khác: Công nhân ngành mỏ, địa chất, kiến thiết cơ bản, lái xe vận tải, công nghiệp nhẹ, thổ mộc, nông - lâm trường quốc doanh được xếp vào các thang lương riêng do các Bộ chủ quản xây dựng dựa trên thang lương cơ khí 8 bậc và được Bộ Lao động, Ban Lương trung ương thông qua.
- Nhân viên hành chính, quản lý xí nghiệp: Được xếp vào thang lương riêng dựa trên thang lương công nhân sản xuất cùng ngành và tình hình chung của cơ quan hành chính Nhà nước.
- Mức lương tối thiểu và giới hạn tối đa: Lương thấp nhất được ấn định là 27.300 đồng/tháng. Lương cao nhất của công nhân cơ khí gấp 3,16 lần mức tối thiểu; của nhân viên kỹ thuật gấp 5,31 lần mức tối thiểu; và của nhân viên hành chính, quản lý không được vượt quá 5 lần mức tối thiểu.
Phân loại sản nghiệp và khu vực lương
- Phân loại xí nghiệp công nghiệp: Chia làm 3 loại sản nghiệp dựa trên tầm quan trọng, độ phức tạp kỹ thuật và điều kiện lao động:
- Loại I: Ngành khai thác mỏ than và các khoáng sản khác.
- Loại II: Ngành điện lực, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng.
- Loại III: Các ngành công nghiệp nhẹ.
- Phụ cấp khu vực: Được điều chỉnh dựa trên điều kiện công tác khó khăn, khí hậu, vật giá và yêu cầu thu hút lao động với các định suất cụ thể:
- Khu vực đặc biệt: Hưởng phụ cấp bằng 35% lương cấp bậc.
- Khu vực I: Hưởng phụ cấp bằng 25% lương cấp bậc.
- Khu vực II: Hưởng phụ cấp bằng 20% lương cấp bậc.
- Khu vực III: Hưởng phụ cấp bằng 12% lương cấp bậc.
- Khu vực IV: Hưởng phụ cấp bằng 10% lương cấp bậc.
- Khu vực V: Hưởng phụ cấp bằng 6% lương cấp bậc.
Bãi bỏ các khoản phụ cấp cũ và cải cách chế độ bán cung cấp
- Bãi bỏ các khoản phụ cấp thường xuyên về hao mòn sức khỏe (do đã được tính gộp vào mức lương cấp bậc mới).
- Bãi bỏ phụ cấp kỹ thuật hiện hành đối với nhân viên kỹ thuật thuộc thang lương 14 bậc.
- Xóa bỏ dần chế độ bán cung cấp: Người ở nhà tập thể phải trả tiền điện, nước và tiền nhà theo tiêu chuẩn sử dụng; chế độ ăn tập thể chuyển dần sang hình thức phúc lợi tập thể.
- Bãi bỏ chế độ phụ cấp con hiện hành. Thay vào đó, thiết lập khoản trợ cấp khó khăn trị giá 5.000 đồng/tháng cho mỗi con từ thứ ba trở đi dưới 16 tuổi (hoặc dưới 18 tuổi nếu còn đi học).
Thành lập Quỹ xã hội và phương thức trả lương
- Thành lập Quỹ xã hội: Nhằm đài thọ các khoản trợ cấp xã hội như sinh đẻ, gia đình đông con, ốm đau, thương tật, hưu trí hoặc tử tuất.
- Hình thức trả lương: Công nhân sản xuất được hưởng lương tính theo ngày. Bộ Lao động chịu trách nhiệm điều chỉnh và mở rộng từng bước chế độ lương theo sản phẩm.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Bộ Lao động ban hành nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật tiêu biểu cho công nhân cơ khí làm căn cứ cho các ngành khác xây dựng tiêu chuẩn riêng.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 03 năm 1958 đối với công nhân, nhân viên kỹ thuật, nhân viên hành chính và quản lý tại các xí nghiệp Nhà nước. Đối với đối tượng làm việc trong cơ quan hành chính và sự nghiệp, ngày áp dụng sẽ do nghị định sau quy định.
- Bảo đảm quyền lợi chuyển tiếp: Trường hợp mức lương mới (gồm lương chính, phụ cấp khu vực, trợ cấp con) thấp hơn mức lương cũ đang lĩnh, người lao động sẽ được bù khoản tiền chênh lệch này.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị định này thay thế Nghị định số 650-TTg ngày 30 tháng 12 năm 1955 đối với những đối tượng được áp dụng chế độ lương mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 182-TTg | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 1958 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Chiếu Nghị định số 650-TTg ngày 30 tháng 12 năm 1955 đặt các thang lương của cán bộ, công nhân và nhân viên các cơ quan và xí nghiệp Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết Hội đồng Chính phủ họp ngày 17, 18 tháng 03 năm 1958 ấn định các nguyên tắc, yêu cầu và phương châm cải tiến chế độ tiền lương và tăng lương trong năm 1958 cho cán bộ, công nhân và viên chức các cơ quan xí nghiệp Nhà nước;
NGHỊ ĐỊNH:
a) Cải thiện một phần đời sống cho công nhân cán bộ, viên chức; khuyến khích mọi người ra sức đẩy mạnh sản xuất và công tác phấn đấu thực hiện kế hoạch Nhà nước;
b) Căn bản thống nhất chế độ lương, giảm bớt tính chất bình quân và những điểm không hợp lý trong chế độ tiền lương hiện hành, dần dần thực hiện chế độ tiền lương xã hội chủ nghĩa theo nguyên tắc phân phối theo lao động;
c) Bước đầu kế hoạch hóa quỹ tiền lương, lập quỹ lương riêng, quỹ xã hội riêng, tiến tới quản lý chặtchẽ quỹ lương;
Nay quy định chế độ lương cho khu vực sản xuất như sau:
Điều 2. – Nay đặt hai thang lương sau đây:
………………………………………………………………………………………
Sơ cấp bậc lương và mức lương của các thang lương này ấn định dựa vào thang lương 8 bậc của công nhân cơ khí và mức lương bình quân do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước định cho mỗi loại xí nghiệp Nhà nước.
Điều 5. – Lương thấp nhất định là 27.300 đồng một tháng.
Lương cao nhất của thang lương 8 bậc của công nhân cơ khí xí nghiệp gấp 3,16 lần lương thấp nhất.
Lương cao nhất của thang lương 14 bậc của nhân viên kỹ thuật gấp 5,31 lần lương thấp nhất.
Lương cao nhất của thang lương nhân viên hành chính, quản lý xí nghiệp không được vượt quá 5 lần lương thấp nhất.
Loại I: mỏ than và các khoáng sản khác.
Loại II: điện lực, cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng.
Loại III: công nghiệp nhẹ.
Đối với các xí nghiệp khác, việc sắp xếp vào một trong những loại sản nghiệp nói trên do Bộ sở quan ấn định căn cứ vào ba yếu tố nói ở đoạn 1 điều này và phải được sự đồng ý của Bộ Lao động .
| KHU VỰC Khu vực đặc biệt Khu vực I Khu vực II Khu vực III Khu vực IV Khu vực V | ĐỊNH SUẤT 35% lương cấp bậc 25% lương cấp bậc 20% lương cấp bậc 12% lương cấp bậc 10% lương cấp bậc 6% lương cấp bậc |
Bộ Lao động sẽ cùng Bộ Nội vụ sắp xếp các địa phương và các cơ sở sản xuất vào các khu vực nói trên.
Điều 10. - Để thống nhất dần chế độ tiền lương, nay bỏ dần chế độ bán cung cấp:
- Về nhà ở, điện nước: những người đang ở trong tập thể sẽ phải trả một khoản tiền theo tiêu chuẩn được sử dụng và mức độ sử dụng;
- Về chế độ ăn tập thể theo lối cung cấp: sẽ chuyển dần thành chế độ phúc lợi tập thể.
Nhiệm vụ cụ thể và tổ chức quỹ xã hội sẽ do một nghị định riêng quy định.
Để chiếu cố đến những người có đông con ở trong hoàn cảnh khó khăn, nay đặt một khoản trợ cấp là 5.000 đồng một tháng cho mỗi con chưa quá 16 tuổi, kể từ con thứ ba trở đi. Nếu con còn đi học thì được hưởng trợ cấp này cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Điều 13. – Công nhân sản xuất ở khu vực sản xuất được hưởng lương trả theo lương ngày.
Điều 14. - Bộ Lao động sẽ quy định nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và ấn định bản tiêu chuẩn kỹ thuật tiêu biểu cho công nhân cơ khí làm căn cứ để xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật công nhân trong các ngành.
Tiêu chuẩn để sắp xếp cho các loại công nhân do các Bộ sở quan ấn định dựa vào các tiêu chuẩn tiêu biểu, đặc điểm sản xuất và trình độ kỹ thuật của mỗi ngành.
Bộ Lao động sẽ giúp đỡ các Bộ khác trong việc xây dựng và cân đối các tiêu chuẩn kỹ thuật của công nhân trong các ngành sản xuất.
Ngày thi hành đối với công nhân, nhân viên kỹ thuật làm việc trong các cơ quan hành chính và sự nghiệp của Nhà nước sẽ do một nghị định sau ấn định.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 24-CP năm 1960 quy định chế độ lương thuộc khu vực sản xuất do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 2Thông tư 78-TC/HCP năm 1958 về việc chuyển khoản phụ cấp con của người lương thấp sang người lương cao khi thi hành lương mới do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 06-TT năm 1960 hướng dẫn chế độ lương ngày trong khu vực sản xuất ngành Lâm nghiệp do Tổng Cục Lâm Nghiệp ban hành.
- 1Thông tư 197-TTg năm 1958 hướng dẫn thi hành việc cải tiến chế độ tiền lương và tăng lương thuộc khu vực sản xuất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 24-CP năm 1960 quy định chế độ lương thuộc khu vực sản xuất do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 3Thông tư 08-LĐTT năm 1958 hướng dẫn việc sắp xếp cấp bậc cho công nhân, nhân viên kỹ thuật, nhân viên hành chính, quản lý xí nghiệp thuộc khu vực sản xuất do Bộ Lao Động ban hành.
- 4Thông tư 06-LĐTT năm 1958 hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho công nhân do Bộ Lao Động ban hành.
- 5Thông tư 09-TTLB năm 1958 quy định phụ cấp khu vực do Bộ Nội Vụ- Bộ Lao Động ban hành
- 6Nghị định 23-LĐ/NĐ năm 1958 ban hành bản tiêu chuẩn kỹ thuật một số nghề nghiệp của công nhân cơ khí do Bộ Lao Động ban hành
- 7Thông tư 32-LĐ/TL năm 1958 về việc trả lương ngày cho công nhân viên chức thuộc khu vực sản xuất do Bộ Lao Động ban hành
- 8Thông tư 04-LĐTL năm 1959 tạm thời ấn định nguyên tắc, nội dung và giải thích hướng dẫn thi hành chế độ lương theo sản phẩm do Bộ Lao Động ban hành.
- 9Thông tư liên bộ 16-TTLB năm 1958 bỏ dần chế độ bán cung cấp ở các xí nghiệp Nhà nước do Bộ Tài Chính- Bộ Lao Động ban hành
- 10Nghị định 650-TTg năm 1955 về việc đặt các thang lương để sắp xếp cán bộ, nhân viên và công nhân các cơ quan, xí nghiệp Chính phủ và doanh nghiệp quốc gia do Thủ Tướng ban hành.
- 11Thông tư 78-TC/HCP năm 1958 về việc chuyển khoản phụ cấp con của người lương thấp sang người lương cao khi thi hành lương mới do Bộ Tài Chính ban hành
- 12Thông tư 06-TT năm 1960 hướng dẫn chế độ lương ngày trong khu vực sản xuất ngành Lâm nghiệp do Tổng Cục Lâm Nghiệp ban hành.
- 13Thông tư 11-TT-LB năm 1958 giải thích việc thi hành chế độ trợ cấp con thay thế chế độ phụ cấp trước đây do Bộ Lao động- Bộ Nội vụ ban hành
Nghị định 182-TTg năm 1958 quy định chế độ lương cho khu vực sản xuất do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- Số hiệu: 182-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/04/1958
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 14
- Ngày hiệu lực: 22/04/1958
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
