Chương 8 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026
Chương VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
Điều 56. Nội dung quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
1. Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Phổ biến, giáo dục pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật; tiếp nhận và xử lý đề nghị, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về tín ngưỡng, tôn giáo.
4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
6. Hợp tác quốc tế về tín ngưỡng, tôn giáo.
7. Báo cáo về công tác thi hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
8. Thực hiện ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về tín ngưỡng, tôn giáo.
9. Phân cấp, ủy quyền các nội dung quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 57. Thẩm quyền quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Dân tộc và Tôn giáo chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo khi thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo tại địa phương.
Điều 58. Kiểm tra chuyên ngành về tín ngưỡng, tôn giáo
1. Kiểm tra chuyên ngành về tín ngưỡng, tôn giáo là hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về tín ngưỡng, tôn giáo trên phạm vi cả nước. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
2. Kiểm tra chuyên ngành về tín ngưỡng, tôn giáo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;
b) Kiểm tra tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;
c) Kiểm tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
Điều 59. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về tín ngưỡng, tôn giáo
1. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ và các tổ chức, cá nhân khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính, vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026
- Số hiệu: 07/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 5. Hợp tác quốc tế trong công tác tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 6. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên không gian mạng
- Điều 9. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người
- Điều 10. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
- Điều 11. Quyền của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 12. Quyền của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 14. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
- Điều 15. Thông báo, đăng ký hoạt động tín ngưỡng
- Điều 16. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ
- Điều 17. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng định kỳ nhưng có thay đổi
- Điều 18. Quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng
- Điều 19. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
- Điều 20. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 21. Điều kiện, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo
- Điều 22. Hiến chương của tổ chức tôn giáo
- Điều 23. Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 24. Thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 25. Thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 26. Điều kiện, thẩm quyền thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 27. Tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 28. Giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 29. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc
- Điều 30. Thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
- Điều 31. Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
- Điều 32. Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
- Điều 33. Cách chức, bãi nhiệm, đình chỉ chức sắc, chức việc
- Điều 34. Điều kiện, thẩm quyền thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 35. Hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 36. Hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam
- Điều 37. Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo
- Điều 38. Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 39. Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo
- Điều 40. Hội nghị, hội thảo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 41. Đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 42. Cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
- Điều 43. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
- Điều 44. Hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 45. Người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam
- Điều 46. Tham gia hoạt động tôn giáo, đào tạo tôn giáo ở nước ngoài
- Điều 47. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài
- Điều 48. Hoạt động quan hệ quốc tế của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ
- Điều 49. Gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngoài
- Điều 50. Hoạt động xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm
- Điều 51. Hoạt động giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo
- Điều 52. Việc quản lý, sử dụng tài sản thuộc cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo
- Điều 53. Đất tín ngưỡng, đất tôn giáo
- Điều 54. Cải tạo, nâng cấp, bảo quản, tu bổ, phục hồi, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ
- Điều 55. Di dời công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo
