Chương 4 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026
Chương IV
ĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO TẬP TRUNG, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
Điều 19. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
1. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho những người thuộc tổ chức khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung;
b) Có người đại diện đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b và d khoản 2 Điều 14 của Luật này;
c) Tên của nhóm không trùng với tên tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc;
d) Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này.
2. Những người theo tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung khi có giáo lý, giáo luật và đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung.
4. Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung được thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung, thay đổi người đại diện nhóm theo quy định của pháp luật.
5. Trong thời hạn 06 tháng, nếu nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung không tổ chức sinh hoạt tôn giáo thì văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp xã hết hiệu lực, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung có một trong các hành vi quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 7 của Luật này;
b) Theo đề nghị của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Theo đề nghị của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 20. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
1. Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có giáo lý, giáo luật, lễ nghi và nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này;
b) Có tôn chỉ, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định của pháp luật;
c) Tên của tổ chức không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc;
d) Có người đại diện, người lãnh đạo tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, b và d khoản 2 Điều 14 của Luật này;
đ) Có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
2. Thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh, thành phố;
b) Bộ Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố.
3. Trong thời hạn 01 năm, nếu tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo không tổ chức hoạt động tôn giáo thì văn bản chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hết hiệu lực, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này thu hồi văn bản chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có một trong các hành vi quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 7 của Luật này;
b) Theo đề nghị của người đại diện tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2026
- Số hiệu: 07/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 4. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 5. Hợp tác quốc tế trong công tác tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 6. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội
- Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 8. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên không gian mạng
- Điều 9. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người
- Điều 10. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
- Điều 11. Quyền của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 12. Quyền của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
- Điều 14. Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng
- Điều 15. Thông báo, đăng ký hoạt động tín ngưỡng
- Điều 16. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ
- Điều 17. Tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng định kỳ nhưng có thay đổi
- Điều 18. Quản lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng
- Điều 19. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
- Điều 20. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 21. Điều kiện, thẩm quyền công nhận tổ chức tôn giáo
- Điều 22. Hiến chương của tổ chức tôn giáo
- Điều 23. Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 24. Thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 25. Thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 26. Điều kiện, thẩm quyền thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 27. Tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 28. Giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 29. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức sắc, chức việc
- Điều 30. Thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
- Điều 31. Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
- Điều 32. Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
- Điều 33. Cách chức, bãi nhiệm, đình chỉ chức sắc, chức việc
- Điều 34. Điều kiện, thẩm quyền thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 35. Hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 36. Hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam
- Điều 37. Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo
- Điều 38. Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo
- Điều 39. Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo
- Điều 40. Hội nghị, hội thảo của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Điều 41. Đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
- Điều 42. Cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
- Điều 43. Điều kiện, thẩm quyền chấp thuận, thu hồi văn bản đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
- Điều 44. Hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 45. Người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam
- Điều 46. Tham gia hoạt động tôn giáo, đào tạo tôn giáo ở nước ngoài
- Điều 47. Phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử có yếu tố nước ngoài
- Điều 48. Hoạt động quan hệ quốc tế của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ
- Điều 49. Gia nhập tổ chức tôn giáo nước ngoài
- Điều 50. Hoạt động xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm
- Điều 51. Hoạt động giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo
- Điều 52. Việc quản lý, sử dụng tài sản thuộc cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo
- Điều 53. Đất tín ngưỡng, đất tôn giáo
- Điều 54. Cải tạo, nâng cấp, bảo quản, tu bổ, phục hồi, xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ
- Điều 55. Di dời công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo
