Điều 2 Luật Hộ tịch 2026
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hộ tịch là những sự kiện, thông tin xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến khi chết được quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, ghi, cập nhật các sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân vào sổ hộ tịch, Cơ sở dữ liệu hộ tịch.
3. Cơ quan đăng ký hộ tịch là Ủy ban nhân dân cấp xã; Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).
4. Cơ quan quản lý hộ tịch gồm cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở trung ương và cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở địa phương.
5. Cơ sở dữ liệu hộ tịch là tập hợp các dữ liệu hộ tịch điện tử của cá nhân được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử, có tính liên tục.
6. Sổ hộ tịch gồm sổ hộ tịch giấy và sổ hộ tịch điện tử được lưu trữ vĩnh viễn để xác nhận, ghi hoặc cập nhật sự kiện, thông tin hộ tịch quy định tại Điều 4 của Luật này.
7. Giấy tờ hộ tịch là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp khi giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, gồm Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy chứng tử, văn bản xác nhận hộ tịch.
8. Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch đầu tiên, do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp khi đăng ký khai sinh cho cá nhân; nội dung Giấy khai sinh gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này.
9. Giấy chứng nhận kết hôn là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp cho bên nam và bên nữ khi đăng ký kết hôn; nội dung Giấy chứng nhận kết hôn gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
10. Giấy chứng tử là giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp khi đăng ký khai tử cho cá nhân; nội dung Giấy chứng tử gồm các thông tin cơ bản quy định tại khoản 4 Điều 20 của Luật này.
11. Văn bản xác nhận hộ tịch, là giấy tờ hộ tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để xác nhận sự kiện, thông tin hộ tịch của cá nhân đã được đăng ký, trừ trường hợp quy định tại các khoản 8, 9 và 10 Điều này.
12. Người làm công tác hộ tịch gồm người thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã; người được giao thực hiện công tác hộ tịch tại cơ quan quản lý nhà nước về hộ tịch ở cấp tỉnh; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được giao thực hiện công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện.
Luật Hộ tịch 2026
- Số hiệu: 03/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
- Điều 4. Nội dung đăng ký hộ tịch
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch
- Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
- Điều 9. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử
- Điều 10. Phương thức yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch
- Điều 11. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận
- Điều 12. Phí, lệ phí hộ tịch
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 15. Đăng ký khai sinh
- Điều 16. Đăng ký kết hôn
- Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ
- Điều 18. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
- Điều 19. Thay đổi thông tin hộ tịch
- Điều 20. Đăng ký khai tử
- Điều 21. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 22. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
- Điều 23. Người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
