Điều 17 Luật Hộ tịch 2026
Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ cho các trường hợp sau đây:
a) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;
b) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với nhau;
c) Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước và người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
d) Giữa người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam với nhau;
đ) Giữa pháp nhân với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ.
3. Nội dung đăng ký giám hộ, giám sát việc giám hộ gồm:
a) Thông tin của người được giám hộ: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân (nếu có);
b) Thông tin của người giám hộ, người giám sát việc giám hộ: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân.
4. Người giám hộ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ đăng ký giám hộ.
Luật Hộ tịch 2026
- Số hiệu: 03/2026/QH16
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 23/04/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2027
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch, khai thác, chia sẻ dữ liệu hộ tịch
- Điều 4. Nội dung đăng ký hộ tịch
- Điều 5. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
- Điều 6. Chính sách của Nhà nước về đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về hộ tịch
- Điều 8. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
- Điều 9. Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch, thông tin hộ tịch, dữ liệu hộ tịch điện tử
- Điều 10. Phương thức yêu cầu, trả kết quả đăng ký hộ tịch
- Điều 11. Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận
- Điều 12. Phí, lệ phí hộ tịch
- Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 14. Xử lý vi phạm trong hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch
- Điều 15. Đăng ký khai sinh
- Điều 16. Đăng ký kết hôn
- Điều 17. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ, thay đổi giám hộ, giám sát việc giám hộ, chấm dứt giám sát việc giám hộ
- Điều 18. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
- Điều 19. Thay đổi thông tin hộ tịch
- Điều 20. Đăng ký khai tử
- Điều 21. Ghi vào sổ hộ tịch sự kiện, thông tin hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 22. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
- Điều 23. Người làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
