Công văn về việc miễn phạt chậm nộp (chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) là văn bản hướng dẫn về việc xem xét, giải quyết miễn tiền phạt chậm nộp cho các đối tượng có nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn các trường hợp người nộp thuế, cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng dẫn đến việc chậm thực hiện nghĩa vụ và thuộc diện được xem xét miễn phạt chậm nộp.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, văn bản tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Nguyên tắc áp dụng: Xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc xem xét, đánh giá và quyết định miễn phạt chậm nộp, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và đúng đối tượng.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định rõ các khoản phạt chậm nộp thuộc phạm vi được xem xét miễn, giảm theo thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối tượng được áp dụng: Xác định cụ thể các nhóm đối tượng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp) đủ điều kiện lập hồ sơ đề nghị miễn phạt chậm nộp do gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác.
- Các định nghĩa và giải thích từ ngữ: Làm rõ các khái niệm pháp lý liên quan đến "chậm nộp", "miễn phạt" và "trường hợp bất khả kháng" để làm căn cứ áp dụng thống nhất.
Hiệu lực thi hành
Hiện tại, thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực của văn bản này chưa được xác định cụ thể. Các tổ chức, cá nhân cần đối chiếu với các quy định pháp luật chuyên ngành hiện hành để thực hiện đúng quy trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11033/TC/TCT | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2001 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 11033 TC/TCT NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2001 VỀ VIỆC MIỄN PHẠT CHẬM NỘP
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 48/DAP/VP ngày 16/10/2001 của Công ty nông phẩm Đà Lạt về việc miễn phạt chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ; Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính; công văn số 489/CP-KTTH ngày 4/6/2001 của Chính phủ, điểm 2.4 Công văn số 8131 TC/TCT ngày 27/8/2001 của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính đồng ý miễn tiền phạt chậm nộp thuế tương ứng với số tiền thuế đã nộp của các lô hàng lon rỗng do Công ty nông phẩm Đà Lạt nhập khẩu để sản xuất hàng nhập khẩu do chất lượng không đạt phải tiêu huỷ.
Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn tiền phạt chậm nộp nhưng đã nộp vào ngân sách sẽ không được hoàn lại.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và thực hiện.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
Công văn về việc miễm phạt chậm nộp
- Số hiệu: 11033/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2001
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Vũ Văn Ninh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
