Công văn 3816/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc miễn xử phạt chậm nộp thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng nộp thuế gặp trở ngại khách quan trong quá trình thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có phát sinh khoản phạt chậm nộp thuế nhưng gặp khó khăn do các nguyên nhân bất khả kháng. Đồng thời, văn bản quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tiếp nhận, thẩm định và giải quyết hồ sơ miễn phạt chậm nộp.
Các trường hợp được xem xét miễn phạt chậm nộp
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt do thay đổi cơ chế, chính sách của Nhà nước hoặc do các nguyên nhân khách quan khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, dẫn đến việc không thể nộp thuế đúng thời hạn quy định.
Thành phần hồ sơ đề nghị miễn phạt chậm nộp
- Văn bản đề nghị miễn phạt chậm nộp của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị miễn, số tiền thuế chậm nộp và số tiền phạt chậm nộp cụ thể.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại về tài sản của cơ quan chức năng có thẩm quyền như cơ quan phòng cháy chữa cháy, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường hoặc tổ chức giám định độc lập.
- Báo cáo tài chính kèm theo các tài liệu chứng minh tình hình khó khăn tài chính trực tiếp dẫn đến việc chậm nộp tiền thuế.
Thẩm quyền và quy trình giải quyết
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và xác minh thông tin thực tế do người nộp thuế cung cấp.
- Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Tổng cục Thuế xem xét, ra quyết định miễn phạt chậm nộp thuế theo đúng thẩm quyền được Bộ Tài chính phân cấp.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần làm rõ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế để bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3816/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ký ban hành. Các quy định tại văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế thống nhất thực hiện việc miễn phạt chậm nộp, đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ kịp thời cho người nộp thuế khắc phục khó khăn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3816/TC/TCT | Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3816 TC/TCT NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC MIỄN PHẠT CHẬM NỘP
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 45/XNK ngày 20/1/2002 của Công ty sản xuất - XNK lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp về việc miễn phạt chậm nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ; Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính; Công văn số 489/CP-KTTH ngày 4/6/2001 của Chính phủ, điểm 2.4 công văn số 8131 TC/TCT ngày 27/8/2001 của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính đề nghị Tổng cục Hải quan chỉ đạo cơ quan Hải quan địa phương kiểm tra cụ thể hồ sơ lô hàng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của Công ty sản xuất - XNK lâm sản và hàng tiểu thủ công nghiệp; nếu trong vòng 30 ngày kể từ ngày phía nước ngoài thông báo huỷ hợp đồng, Công ty đã nộp hồ sơ thanh khoản cho cơ quan Hải quan; Sau khi cơ quan Hải quan quyết toán xong số thuế phải nộp, Công ty đã nộp tiền thuế nợ đọng thì giải quyết miễn tiền phạt chậm nộp cho Công ty tương ứng với số tiền thuế đã nộp. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn tiền phạt chậm nộp nhưng đã nộp vào ngân sách sẽ không được hoàn lại.
Bộ Tài chính có ý kiến để Tổng cục Hải quan được biết và thực hiện.
|
| Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
- 1Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn về việc hướng dẫn xử phạt chậm nộp
- 4Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991
Công văn 3816/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc miễn phạt chậm nộp
- Số hiệu: 3816/TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/04/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
