Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-3:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 17226-3:2011) về Da - Xác định hàm lượng formaldehyt - Phần 3: Xác định formaldehyt thoát ra từ da được ban hành nhằm thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa để xác định lượng formaldehyt phát thải từ vật liệu da vào môi trường không khí trong các điều kiện kiểm soát. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng an toàn của các sản phẩm da, đặc biệt là các sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với con người.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng formaldehyt thoát ra từ tất cả các loại da thành phẩm và bán thành phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm da tại Việt Nam nhằm kiểm soát hàm lượng hóa chất độc hại, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế.
Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm
- Mẫu thử bằng da được treo trong một bình kín chứa nước ở nhiệt độ xác định trong một khoảng thời gian quy định để formaldehyt tự do thoát ra và hấp thụ vào nước.
- Lượng formaldehyt hấp thụ trong nước được xác định bằng phương pháp so màu sử dụng thuốc thử acetylaxeton hoặc phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Phương pháp này mô phỏng quá trình giải phóng formaldehyt từ da vào không khí trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Bình thủy tinh có nắp kín khí, được trang bị móc treo mẫu để đảm bảo mẫu da không tiếp xúc trực tiếp với nước ở đáy bình.
- Bể ổn nhiệt hoặc tủ sấy có khả năng duy trì nhiệt độ thử nghiệm ổn định ở mức 60 độ C với sai số cho phép cực nhỏ.
- Thiết bị đo quang phổ có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng quy định hoặc hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được hiệu chuẩn.
- Nước cất hoặc nước khử ion có độ tinh khiết cao để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Dung dịch formaldehyt chuẩn và các hóa chất, thuốc thử cần thiết khác như amoni axetat và acetylaxeton để thực hiện phản ứng tạo màu.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu da được lấy theo các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành, được cắt thành các miếng có kích thước và khối lượng xác định. Quá trình chuẩn bị mẫu phải diễn ra nhanh chóng và mẫu phải được bảo quản trong bao bì kín khí trước khi thử nghiệm để tránh thất thoát formaldehyt.
- Quá trình gia nhiệt và hấp thụ: Cho một lượng nước cất xác định vào đáy bình thủy tinh. Treo mẫu da vào móc treo trong bình sao cho mẫu lơ lửng phía trên mặt nước. Đậy kín nắp bình và đặt vào tủ sấy hoặc bể ổn nhiệt ở nhiệt độ 60 độ C trong thời gian liên tục 3 giờ.
- Xác định hàm lượng: Sau khi kết thúc thời gian gia nhiệt, lấy bình ra và để nguội về nhiệt độ phòng. Lấy mẫu da ra khỏi bình. Phần nước hấp thụ formaldehyt trong bình được chuyển vào bình định mức để tiến hành phản ứng tạo màu hoặc phân tích trực tiếp bằng HPLC.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng formaldehyt thoát ra từ da được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch formaldehyt tiêu chuẩn có nồng độ đã biết.
- Kết quả thử nghiệm được biểu thị bằng miligam formaldehyt trên kilôgam da khô tuyệt đối (mg/kg) hoặc tính theo diện tích bề mặt mẫu da tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của phép thử.
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ phương pháp phân tích đã sử dụng (đo màu hoặc HPLC), các thông số vận hành và mọi sai lệch so với quy trình chuẩn nếu có.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-3:2018 (ISO 17226-3:2011) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý để các phòng thử nghiệm được công nhận thực hiện việc đánh giá hợp chuẩn, hợp quy đối với các sản phẩm da lưu thông trên thị trường Việt Nam cũng như phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 17226-3:2011
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH FORMALDEHYT THOÁT RA TỪ DA
Leather. Chemical determination of formaldehyde content- Part 3: Determination of formaldehyde emissions from leather
Lời nói đầu
TCVN 7535-3:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 17226-3:2011.
TCVN 7535-3:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7535 (ISO 17226), Da-Xác định hàm lượng formaldehyt gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7535-1:2010 (ISO 17226-1:2008), Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008), Phần 2: Phương pháp so màu
- TCVN 7535-3:2018 (ISO 17226-3:2011), Phần 3: Xác định formaldehyt thoát ra từ da
DA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT - PHẦN 3: XÁC ĐỊNH FORMALDEHYT THOÁT RA TỪ DA
Leather - Chemical determination of formaldehyde content- Part 3: Determination of formaldehyde emissions from leather
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định formaldehyt thoát ra từ da. Phương pháp này dựa trên phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là phương pháp chọn lọc và cũng cho phép phát hiện được sự thoát ra của các aldehyt và xeton có khối lượng phân tử thấp.
Tiêu chuẩn này quy định sự giải phóng formaldehyt đối với pha khí. Do đó, kết quả thu được không so sánh được với kết quả thu được khi xác định theo phương pháp được quy định trong TCVN 7535-1 (ISO 17226-1) và TCVN 7535-2 (ISO 17226-2) dựa trên việc chiết với nước.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006), Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
TCVN 7117 (ISO 2418), Da - Phép thử vật lý, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
TCVN 10048 (ISO 4684), Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi.
Mẫu thử với kích thước xác định được treo ở trên nước khử khoáng trong một chai đậy kín và gia nhiệt tại nhiệt độ không đổi trong thời gian quy định. Sau đó chai được để nguội và formaldehyt hấp thụ trong nước sẽ được phân tích. Nước được trộn với 2,4-dinitrophenylhydrazin, trong đó, aldehyt và xeton phản ứng cho các hydrazon tương ứng. Các chất này được tách bằng phương pháp HPLC pha đảo, được phát hiện tại bước sóng 360 nm và được định lượng.
Trừ khi có quy định khác, chỉ sử dụng hóa chất có độ tinh khiết cấp phân tích đã được công nhận.
Nước loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).Tất cả các dung dịch là dung dịch nước.
4.1 Hóa chất đối với dung dịch formaldehyt gốc
4.1.1 Dung dịch formaldehyt, khoảng 37 % (phần khối lượng).
4.1.2 Dung dịch iot, 0,05 mol/l, nghĩa là 12,68 g iot/l
4.1.3 Dung dịch natri hydroxit, 2,0 mol/l.
4.1.4 Dung dịch axit sulfuric, 2,0 mol/l
4.1.5 Dung dịch natri thiosulfat, 0,1 mol/l
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11544:2016 (ISO 14088:2012) về Da - Phép thử hóa - Phân tích định lượng tác nhân thuộc bằng phương pháp lọc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11545:2016 (ISO 17489:2013) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng thuộc trong tác nhân thuộc tổng hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11129-1:2018 (ISO 5402-1:2017) về Da - Xác định độ bền uốn - Phần 1: Phương pháp sử dụng máy đo độ đàn hồi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12276:2018 (ISO 19071:2016) về Da - Phép thử hóa - Xác định Crom (VI) và khả năng khử của tác nhân thuộc crom
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-1:2018 (ISO 18218-1:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 1: Phương pháp trực tiếp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-2:2018 (ISO 18218-2:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 2: Phương pháp gián tiếp
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13849:2023 (ISO 20940:2021) về Da - Da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Quyết định 4119/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Da do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7115:2007 (ISO 2419 : 2006) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị và ổn định mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7117:2007 (ISO 2418: 2002) về Da - Phép thử hoá, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-1:2010 (ISO/TS 17226-1 : 2008) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 1: Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-2:2010 (ISO 17226-2:2008, AMD 1:2009) về Da - Xác định hàm lượng Formaldehyt bằng phương pháp hóa học - Phần 2: Phương pháp so màu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10048:2013 (ISO 4684:2005) về Da - Phép thử hóa - Xác định chất bay hơi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10461:2014 (ISO 23910:2007) về Da - Phép thử cơ lý - Phép đo độ bền xé đường khâu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11544:2016 (ISO 14088:2012) về Da - Phép thử hóa - Phân tích định lượng tác nhân thuộc bằng phương pháp lọc
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11545:2016 (ISO 17489:2013) về Da - Phép thử hóa - Xác định hàm lượng thuộc trong tác nhân thuộc tổng hợp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11129-1:2018 (ISO 5402-1:2017) về Da - Xác định độ bền uốn - Phần 1: Phương pháp sử dụng máy đo độ đàn hồi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12276:2018 (ISO 19071:2016) về Da - Phép thử hóa - Xác định Crom (VI) và khả năng khử của tác nhân thuộc crom
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-1:2018 (ISO 18218-1:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 1: Phương pháp trực tiếp
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12277-2:2018 (ISO 18218-2:2015) về Da - Xác định các chất alkylphenol etoxyl hóa - Phần 2: Phương pháp gián tiếp
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13849:2023 (ISO 20940:2021) về Da - Da mũ giầy mộc thuộc crom toàn phần yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7535-3:2018 (ISO 17226-3:2011) về Da - Xác định hàm lượng formaldehyt - Phần 3: Xác định formaldehyt thoát ra từ da
- Số hiệu: TCVN7535-3:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
