TCVN 5753:1993
ĐỒNG - MÁC
Copper - Grades
Lời nói đầu
TCVN 5753:1993 được xây dựng trên cơ sở ST SEV 226 - 75.
TCVN 5753:1993 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỒNG - MÁC
Copper - Grades
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho đồng, được sản xuất dưới dạng catốt, thỏi đúc và các dạng bán thành phẩm.
2. Mác và thành phần hóa học của đồng phải phù hợp với quy định trong bảng.
CHÚ THÍCH
1 Hàm lượng các tạp chất không cho trong bảng do hai bên thỏa thuận quy định;
2 Dấu gạch ngang trong bảng có nghĩa tạp chất đó không được quy định;
3 Hàm lượng các chất khí trong đồng mác Cu 99,99B do hai bên thỏa thuận quy định, nhưng hàm lượng Selen không được lớn hơn 0,0005% và hàm lượng telu không được lớn hơn 0,0005%;
4 Theo thỏa thuận của hai bên, có thể cung cấp đồng mác Cu 99,97B với hàm lượng oxy không lớn hơn 0,002%, hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,002%, hàm lượng Selen không được lớn hơn 0,01% và hàm lượng telu không được lớn hơn 0,0005%;
5 Theo thỏa thuận của hai bên, có thể cung cấp đồng mác Cu 99,99 C với tổng tạp chất (không kể oxy) không được lớn hơn 0,0065%;
6 Theo thỏa thuận của hai bên, có thể cung cấp đồng mác Cu 99,95 C với hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,003%.
Bảng - Thành phần hóa học của mác đồng
| Ký hiệu mác | Thành phần hóa học | ||||||||||||
| Cu không nhỏ hơn | Tạp chất, không lớn hơn | ||||||||||||
| Bi | Sb | As | Fe | Ni | Pb | Sn | S | O | Zn | P | Ag | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
| Catốt | |||||||||||||
| Cu 99,99 C | 99,99 | 0,0003 | 0,0004 | 0,0005 | 0,001 | 0,002 | 0,0005 | - | 0,0015 | 0,01 | - | 0,0015 | 0,002 |
| Cu 99,97 C | 99,97 | 0,0005 | 0,001 | 0,001 | 0,001 | 0,002 | 0,002 | 0,001 | 0,002 | 0,015 | 0,001 | 0,001 | 0,002 |
| 99,95 C | 99,95 | 0,001 | 0,002 | 0,002 | 0,003 | 0,002 | 0,003 | 0,002 | 0,004 | 0,02 | 0,003 | 0,002 | 0,003 |
| Thỏi hoặc bán thành phẩm | |||||||||||||
| Cu 99,99 L | 99,99 | 0,0005 | 0,001 | 0,001 | 0,001 | 0,001 | 0,001 | 0,001 | 0,001 | 0,001 | 0,0001 | 0,0003 | 0,002 |
| Cu 99,97 L | 99,97 | 0,0005 | 0,001 | 0,001 | 0,003 | 0,002 | 0,003 | 0,001 | 0,003 | 0,001 | 0,003 | 0,002 | 0.002 |
| Cu 99,9 | 99,90 | 0,001 | 0,002 | 0,002 | 0,005 | 0,002 | 0,005 | 0,002 | 0,004 | 0,05 | 0,004 | - | 0,003 |
| Cu 99,9 Kh | 99,90 | 0,001 | 0,002 | 0,002 | 0,005 | 0,002 | 0,005 | 0,002 | 0,005 | 0,01 | 0,005 | 0,002 0,012 | - |
| Cu 99,85 Kh | 99,85 | 0,001 | 0,002 | 0,002 | 0,005 | 0,002 | 0,005 | 0,002 | 0,005 | - | 0,005 | 0,012 0,04 | - |
| Cu 99,7 Kh | 99,70 | 0,002 | 0,005 | 0,01 | 0,05 | 0,2 | 0,01 | 0,05 | 0,01 | 0,01 | - | 0,005 0,06 | - |
| Cu 99,5 Kh | 99,50 | 0,003 | 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,2 | 0,03 | 0,05 | 0,01 | 0,01 | - | 0,005 0,06 | - |
| Cu 99,7 | 99,70 | 0,002 | 0,005 | 0,01 | 0,05 | 0,2 | 0,01 | 0,05 | 0,01 | 0,07 | - | - | - |
| Cu 99,5 | 99,50 | 0,003 | 0,05 | 0,01 | 0,05 | 0,2 | 0,05 | 0,05 | 0,01 | 0,08 | - | - | - |
| * Áp dụng cho tổng của Bitsmut, Selen và telu, nhưng hàm lượng tối đa của từng nguyên tố không được vượt quá 0,0002 %; ** Áp dụng cho tổng của Niken, kẽm, Silic, thiếc, sắt và coban; *** Áp dụng cho tổng của photpho, crôm, mangan, asen, cadimi và antimon - Trong mác đồng chữ Cu chỉ nguyên tố đồng; chữ số chỉ hàm lượng đồng; chữ tiếp theo chỉ công nghệ nấu luyện đồng trong đó: C là đồng catốt, tinh luyện bằng điện phân; L là đồng thỏi hoặc bán thành phẩm, luyện bằng hỏa tinh luyện; Kh là đồng thỏi hoặc bán thành phẩm nóng chảy lại với chất oxy hóa khử. | |||||||||||||
3. Điện trở suất của bán thành phẩm đồng phải được quy định ở các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm cụ thể.
Đồng mác Cu 99,9 và Cu 99,9 kh dùng cho công nghiệp kỹ thuật điện, phần ký hiệu mác thêm chữ E.
Ví dụ: Đồng mác Cu 99,9 sản xuất dùng cho công nghiệp kỹ thuật điện được ký hiệu như sau:
Cu 99,9 E.
4. Thành phần hóa học của đồng được xác định theo các văn bản pháp chế kỹ thuật hiện hành về phương pháp xác định thành phần hóa học.
Kết quả xác định thành phần hóa học được quy tròn đến số cuối cùng như quy định trong bảng thành phần hóa học.
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5919:1995 (ISO 3110 : 1975) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng nhôm là nguyên tố hợp kim - Phương pháp thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5918:1995 (ISO 2543 : 1973) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5917:1995 (ISO 1812 : 1976) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng sắt - Phương pháp quang phổ 1,10 - Phenanthroline
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5919:1995 (ISO 3110 : 1975) về Hợp kim đồng - Xác định hàm lượng nhôm là nguyên tố hợp kim - Phương pháp thể tích
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5918:1995 (ISO 2543 : 1973) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp quang phổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5920:1995 (ISO 3112 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp chuẩn độ chiết
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5921:1995 (ISO 3220 : 1975) về Đồng và hợp kim đồng - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp trắc quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5753:1993 (ST SEV 226 - 75) về Đồng - Mác
- Số hiệu: TCVN5753:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
