Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14322:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 24018:2020) về Đồ trang sức và kim loại quý quy định chi tiết các đặc tính kỹ thuật đối với sản phẩm thỏi vàng có khối lượng danh nghĩa 1 kg. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm thống nhất các yêu cầu chất lượng, kích thước, độ tinh khiết và phương thức ghi nhãn đối với sản phẩm vàng thỏi 1 kg lưu thông trên thị trường Việt Nam và quốc tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định, xuất nhập khẩu và quản lý chất lượng vàng thỏi tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các thỏi vàng có khối lượng danh nghĩa 1 kg với độ tinh khiết tối thiểu từ 995 phần nghìn trở lên.
Yêu cầu về độ tinh khiết và hàm lượng vàng
- Độ tinh khiết tối thiểu của thỏi vàng 1 kg phải đạt từ 995,0 phần nghìn (tương đương 99,50%) trở lên.
- Hàm lượng vàng và các tạp chất đi kèm phải được xác định chính xác bằng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn được thừa nhận rộng rãi trong ngành kim loại quý.
Yêu cầu về khối lượng và dung sai cho phép
- Khối lượng danh nghĩa của thỏi vàng được ấn định là 1.000 gam (1 kg).
- Khối lượng thực tế của thỏi vàng không được phép nhỏ hơn khối lượng danh nghĩa được công bố trên bề mặt thỏi. Mọi sai số về mặt đo lường phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về đo lường đối với kim loại quý.
Kích thước, hình dáng và chất lượng bề mặt
- Thỏi vàng phải có hình dạng hình học xác định (thường là hình hộp chữ nhật hoặc hình thang cụt) với các góc cạnh được thiết kế bo tròn hợp lý nhằm hạn chế tối đa sự hao mòn vật lý trong quá trình vận chuyển, lưu trữ và bảo quản.
- Bề mặt của thỏi vàng phải đảm bảo độ nhẵn mịn, không được xuất hiện các vết nứt, bọt khí, tạp chất cơ học hoặc các khuyết tật bề mặt nghiêm trọng khác làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn và giá trị thẩm mỹ của sản phẩm.
Quy định về ghi nhãn và nhận diện trên thỏi vàng
- Mỗi thỏi vàng 1 kg lưu thông trên thị trường bắt buộc phải được khắc hoặc đóng dấu trực tiếp các thông tin nhận diện cốt lõi bao gồm: Nhãn hiệu hoặc tên của nhà sản xuất/nhà tinh luyện được cấp phép; Số sê-ri duy nhất (mã định danh duy nhất) để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc; Chỉ số độ tinh khiết (ví dụ: 999.9 hoặc 995); Khối lượng danh nghĩa (1 kg hoặc 1000g).
- Các ký tự, chữ số và biểu tượng ghi trên bề mặt thỏi vàng phải rõ ràng, sắc nét, dễ đọc bằng mắt thường và không thể tẩy xóa hoặc thay đổi một cách dễ dàng.
Yêu cầu về chứng thư chất lượng đi kèm
- Mỗi sản phẩm thỏi vàng 1 kg khi giao dịch, lưu thông phải đi kèm với một chứng thư chất lượng (Certificate) do chính nhà sản xuất hoặc tổ chức kiểm định độc lập có thẩm quyền cấp.
- Chứng thư phải thể hiện đầy đủ và trùng khớp các thông tin được ghi trực tiếp trên thỏi vàng, bao gồm số sê-ri, độ tinh khiết, khối lượng thực tế, ngày kiểm định và chữ ký xác nhận của người có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14322:2025 (ISO 24018:2020) có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng chính thức. Các tổ chức sản xuất và kinh doanh vàng thỏi cần chủ động rà soát quy trình công nghệ để đảm bảo sản phẩm xuất xưởng đáp ứng đầy đủ các đặc tính kỹ thuật nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14322:2025
ISO 24018:2020
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA THỎI VÀNG 1 KG
Jewellery and precious metals - Specifications for 1 kilogram gold bar
Lời nói đầu
TCVN 14322:2025 hoàn toàn tương đương ISO 24018:2020.
TCVN 14322:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA THỎI VÀNG 1 KG
Jewellery and precious metals - Specifications for 1 kilogram gold bar
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp thử, việc kiểm soát, in dấu, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, chứng thư chất lượng và thông tin đặt hàng (hoặc hợp đồng) đối với các thỏi vàng 1 kg.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các thỏi vàng đúc 1 kg, được sản xuất cho các thị trường đầu tư hoặc các thị trường công nghiệp (trang sức, điện tử).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9875 (ISO 11426), Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupen hóa (hỏa luyện).
TCVN 9876 (ISO 15093), Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định vàng, platin, paladi độ tinh khiết cao - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thỏi đúc (cast bar)
Thỏi đồng nhất được sản xuất trong một khuôn đúc trực tiếp từ kim loại nóng chảy mà không có xử lý luyện kim tiếp theo sau khi đã đóng rắn, với dạng một hình hộp chữ nhật.
CHÚ THÍCH: Thông thường thỏi đúc có dạng một hình chóp cụt để dễ lấy ra khỏi khuôn đúc.
3.2
Bề mặt trên cùng (top surface)
Một trong hai bề mặt lớn nhất của thỏi, là phần đóng rắn cuối cùng của thỏi này.
4 Các yêu cầu
4.1 Độ tinh khiết
Độ tinh khiết tối thiểu của các thỏi vàng là 995 ‰. Các độ tinh khiết sau được chấp nhận:
- 999,9 ‰;
- 999,5 ‰;
- 999 ‰;
- 995 ‰.
Độ tinh khiết sẽ được xác định bằng một phương pháp phân tích thích hợp, bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn như vậy, cupel hoá theo TCVN 9875 (ISO 11426) đối với độ tinh khiết lên tới 999,5 ‰ và phương pháp hiệu sổ sử dụng ICP- OES theo TCVN 9876 (ISO 15093).
Độ tinh khiết 999,9 ‰ sẽ được xác định với 6 chữ số có nghĩa và 5 chữ số có nghĩa đối với các độ tinh khiết khác và không được làm tròn số lên.
VÍ DỤ: 998,99 ‰ được đóng dấu là 995 ‰, 999,896 ‰ được đóng dấu là 999,5 ‰ (hoặc nhỏ hơn).
4.2 Thành phần hoá học
Đối với độ tinh khiết 999,9 ‰ sẽ có hai chỉ số kỹ thuật, tùy thuộc vào mức độ tạp chất, xem Bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần hoá học
| Nguyên tố | Chỉ số kỹ thuật | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9877:2013 (ISO 11596:2008) về Đồ trang sức - Phương pháp lấy mẫu các hợp kim kim loại quý dùng làm đồ trang sức và các sản phẩm liên quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10065:2013 (ASTM F2923:2011) về Yêu cầu an toàn sản phẩm tiêu dùng đối với trang sức dành cho trẻ em
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10617:2014 (ISO 10713:1992) về Đồ trang sức - Lớp phủ hợp kim vàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2017 (ISO 11426:2014) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupel hóa (hỏa luyện)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2025 (ISO 15093:2020) về Đồ trang sức và kim loại quý - Xác định vàng, platin và paladi độ tinh khiết cao - Phương pháp hiệu số sử dụng ICP-OES
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14322:2025 (ISO 24018:2020) về Đồ trang sức và kim loại quý - Đặc tính kỹ thuật của thỏi vàng 1 Kg
- Số hiệu: TCVN14322:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
