Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13997:2024 về Lồng tròn HDPE nuôi cá biển quy mô công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và an toàn đối với hệ thống lồng tròn làm bằng vật liệu Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE) phục vụ hoạt động nuôi biển công nghiệp tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết kế, vật liệu, chế tạo, lắp đặt và kiểm tra nghiệm thu hệ thống lồng tròn HDPE sử dụng trong nuôi cá biển quy mô công nghiệp tại các vùng nước ven bờ, vùng lộng và vùng khơi.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, thiết kế, thi công, cơ quan quản lý chất lượng và các tổ chức, cá nhân sử dụng lồng tròn HDPE để nuôi trồng thủy sản trên biển.
Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm:
- Lồng tròn HDPE: Hệ thống lồng nuôi cá có khung nổi dạng hình tròn được chế tạo chủ yếu từ các ống HDPE, kết hợp với hệ thống lưới, neo và các phụ kiện đồng bộ khác.
- Khung lồng (Collar): Bộ phận chịu lực chính và tạo độ nổi cho toàn bộ hệ thống lồng, thường gồm hai hoặc nhiều vòng ống HDPE song song được liên kết với nhau bằng các giá đỡ (bracket).
- Giá đỡ (Bracket): Chi tiết liên kết các vòng ống nổi và ống lan can, đảm bảo độ cứng vững và hình học của khung lồng.
- Hệ thống neo (Mooring system): Hệ thống giữ cố định lồng tại vị trí thiết kế, bao gồm dây neo, xích, phao bù và neo (neo rùa, neo sắt hoặc khối bê tông).
Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo (Điều 4)
Vật liệu sử dụng để chế tạo lồng tròn HDPE phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về độ bền cơ lý và khả năng chống chịu môi trường biển:
- Ống HDPE: Phải được sản xuất từ hạt nhựa PE 100 hoặc PE 80 nguyên sinh, có bổ sung chất chống tia cực tím (UV) với hàm lượng phù hợp để đảm bảo tuổi thọ công trình dưới ánh nắng mặt trời. Ống phải có độ dày thành ống và áp suất danh nghĩa phù hợp với tính toán thiết kế chịu lực sóng gió.
- Giá đỡ (Bracket): Phải được đúc nguyên khối từ nhựa HDPE hoặc chế tạo từ thép nhúng kẽm nóng, composite có độ bền cao, không bị ăn mòn trong môi trường nước biển và có khả năng liên kết chắc chắn với các ống nổi.
- Hệ thống lưới nuôi: Lưới phải có độ bền kéo cao, chống bám bẩn sinh học tốt, kích thước mắt lưới phù hợp với kích cỡ cá nuôi và không gây tổn thương cho cá.
- Dây neo và phụ kiện liên kết: Dây neo phải là loại chuyên dụng chịu lực, có khả năng chống mài mòn và co giãn đàn hồi tốt để giảm tải trọng động từ sóng gió lên khung lồng.
Yêu cầu về thiết kế và kết cấu hệ thống lồng
Thiết kế hệ thống lồng tròn HDPE phải đảm bảo tính an toàn hệ thống trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt:
- Khung lồng phải được tính toán thiết kế dựa trên các thông số khí tượng thủy văn tại khu vực lắp đặt bao gồm chiều cao sóng cực đại, tốc độ dòng chảy và tốc độ gió bão.
- Hệ thống ống nổi phải đảm bảo sức nổi dự phòng tối thiểu theo quy định để lồng không bị chìm khi chịu tải trọng tối đa của cá nuôi, lưới bám bẩn và các thiết bị phụ trợ.
- Các mối hàn nhiệt trên ống HDPE phải được thực hiện bởi thợ hàn có chứng chỉ và phải được kiểm tra chất lượng mối hàn nghiêm ngặt để tránh hiện tượng nứt, gãy dưới tác động của sóng biển liên tục.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13997:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để chuẩn hóa công nghệ nuôi biển công nghiệp, hướng tới phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro thiên tai cho người nuôi trồng thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13997:2024
LỒNG TRÒN HDPE NUÔI CÁ BIỂN QUY MÔ CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
HDPE round cage for industrial scale marine fish farm - Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 13997:2024 do Viện nghiên cứu Hải sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LỒNG TRÒN HDPE NUÔI CÁ BIỂN QUY MÔ CÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
HDPE round cage for industrial scale marine fish farm - Technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của lồng tròn HDPE dùng để nuôi cá biển quy mô công nghiệp ở vùng biển có độ sâu từ 20 m trở lên, có lưu tốc dòng chảy lớn hơn 0,3 m/s.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6809:2001, Quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Chiều cao lưới lồng (The height of cage nets)
Khoảng cách thẳng đứng được tính từ mặt trên của tay vịn xuống đến đáy lưới.
3.1.2
Dây giềng (Net rope)
Là loại dây Polypropylen (PP) được chế tạo từ nguyên liệu tổng hợp giúp định hình lưới cũng như giúp chịu lực của lưới trong quá trình nuôi thủy sản. Có 02 loại dây giềng, giềng lưới và giềng lực.
3.1.3
Kích thước mắt lưới (Mesh size)
Khoảng cách giữa tâm của hai nút thắt đối diện của cùng một mắt lưới khi mắt lưới được kéo căng hoàn toàn.
3.1.4
Khung lồng (Cage frame)
Là hệ thống ống nhựa HDPE gồm 02 vành (trong và ngoài) ờ phía dưới được liên kết bởi hệ thống đai (cùm) có tác dụng làm nổi khung lồng trên bề mặt nước; vành tay vịn ở phía trên có chu vi bằng vành trong phía dưới, được liên kết với 02 vành dưới bằng hệ thống trụ tay vịn (giá đỡ khung lồng).
3.1.5
Lưới lồng (Cage nets)
Là hệ thống các bộ phận lưới sử dụng để chứa và bảo vệ đối tượng nuôi trong một vùng nước nhất định, bao gồm lưới nuôi, lưới chắn và lưới bảo vệ. Có 02 loại lưới bảo vệ gồm: lưới che (chim) và lưới bảo vệ ngoài (cá dữ).
3.1.6
Vật nặng (Sinker)
Là bê tông hoặc thiết bị có tỉ trọng cao khác được gắn vào dây giềng ở đáy lồng để làm căng túi lưới trong nước.
3.2 Thuật ngữ và chữ viết tắt
| Thuật ngữ và chữ viết tắt | Diễn giải thuật ngữ |
| HDPE | High Density Polyethylene - Là một loại nhựa thu được từ việc polymer hóa khí ethylen. Đây là loại vật liệu có độ bền cao, thường được sử dụng làm khung lồng nuôi thủy sản. |
| m | Mét |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13351:2021 về Chuồng nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13516:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng các chủng nấm men probiotic
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6809:2001 về quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13351:2021 về Chuồng nuôi các loài hổ, sư tử, gấu chó và gấu ngựa - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13516:2022 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng các chủng nấm men probiotic
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13648:2023 về Chuồng nuôi cá sấu nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13997:2024 về Lồng tròn HDPE nuôi cá biển quy mô công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN13997:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
