Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-3:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 24516-3:2017) hướng dẫn về quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 3: Mạng lưới thu gom nước thải, đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn kỹ thuật nhằm quản lý hiệu quả, bền vững hệ thống thu gom nước thải tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các đơn vị thoát nước, các cơ quan quản lý, cùng các tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động quy hoạch, thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phục hồi mạng lưới thu gom nước thải.
Mục tiêu cốt lõi của việc quản lý tài sản hệ thống thoát nước
Việc quản lý tài sản đối với mạng lưới thu gom nước thải hướng tới các mục tiêu chiến lược sau:
- Đảm bảo đơn vị thoát nước tuân thủ nghiêm ngặt mức độ phục vụ bền vững đã được thỏa thuận và phê duyệt giữa các bên liên quan.
- Nâng cao và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh tế của đơn vị thoát nước thông qua việc quản lý tài sản một cách khoa học và có hệ thống.
- Xác định rõ ràng, trao đổi thông tin minh bạch và liên tục cập nhật mức độ phục vụ gắn liền với các đánh giá rủi ro cụ thể của từng đơn vị thoát nước.
- Thiết lập các mục tiêu quản lý tài sản dựa trên các yêu cầu chức năng thực tế và đặc thù của mạng lưới thoát nước.
Mục tiêu và yêu cầu chức năng chi tiết
Để đạt được hiệu quả quản lý tối ưu, tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chức năng cụ thể đối với từng giai đoạn của vòng đời tài sản:
- An toàn sức khỏe cộng đồng: Thiết kế, xây dựng, vận hành, bảo trì và phục hồi mạng lưới thoát nước phải được thực hiện theo phương thức giảm thiểu tối đa các rủi ro về sức khỏe và an toàn cho cộng đồng trong suốt quá trình vận chuyển nước thải.
- An toàn và sức khỏe nghề nghiệp: Chủ động nhận diện và giảm thiểu các rủi ro về an toàn, sức khỏe nghề nghiệp có thể phát sinh đối với lực lượng lao động trong quá trình lắp đặt, vận hành, bảo trì và phục hồi hệ thống.
- Bảo vệ môi trường: Đảm bảo toàn bộ quy trình từ thiết kế, xây dựng đến vận hành và phục hồi mạng lưới thoát nước đều hướng tới mục tiêu giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên xung quanh.
- Tối ưu hóa chi phí và lợi ích: Thực hiện các biện pháp quản lý, vận hành và phục hồi mạng lưới thoát nước một cách tối ưu nhằm đạt được sự cân bằng tốt nhất giữa chi phí đầu tư với các lợi ích mang lại về mặt môi trường, xã hội và kinh tế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-3:2023 (ISO 24516-3:2017) được ban hành và áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đóng vai trò là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các đơn vị thoát nước trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý tài sản hạ tầng kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines for the management of assets of water supply and wastewater systems - Part 3: Wastewater collection networks
Lời nói đầu
TCVN 13867-3:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 24516-4:2017;
TCVN 13867-3:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC224 Các hoạt động dịch vụ liên quan đến hệ thống cấp nước và hệ thống thoát nước biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13867 (ISO 24516) Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước gồm có các phần sau:
- TCVN 13867-1:2023 (ISO 24516-1:2016), Phần 1: Mạng lưới phân phối nước sạch.
- TCVN 13867-2:2023 (ISO 24516-2:2019), Phần 2: Nhà máy nước.
- TCVN 13867-3:2023 (ISO 24516-3:2017), Phần 3: Mạng lưới thu gom nước thải.
- TCVN 13867-4:2023 (ISO 24516-4:2019), Phần 4: Nhà máy xử lý nước thải, công trình xử lý bùn, nhà máy bơm, công trình điều hòa và lưu giữ nước.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng trên khái niệm tổng thể về quản lý tài sản của các tổ chức mà các hoạt động chưa được thực hiện thống nhất. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc quản lý chi tiết các tài sản kỹ thuật ở cấp vận hành nhiều hơn là cấp tổ chức (công ty, cấu trúc hoặc quá trình).
Các đơn vị thoát nước dựa vào tài sản để cung cấp dịch vụ cho người sử dụng trong khu vực kinh doanh của mình. Các tài sản (ống ngầm, bể điều hòa và lưu giữ nước và nhà máy xử lý, .v.v..) tập hợp thành hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị thoát nước và là kết quả của các khoản đầu tư vốn tích lũy và khoản chi phí vận hành để bảo trì và phục hồi trong nhiều năm. Trong nhiều đơn vị thoát nước này, giá trị thay thế của các khoản đầu tư trong quá khứ sẽ lên tới hàng trăm tỷ đồng (thậm chí hàng triệu tỷ đồng) tùy thuộc vào quy mô của cộng đồng được phục vụ. Do đó, cơ sở hạ tầng thể hiện sự đầu tư lớn của xã hội vào các dịch vụ thiết yếu góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.
Ở nhiều quốc gia, những tài sản này đã được xác định là cơ sở hạ tầng quan trọng và thực hiện các chương trình để bảo vệ hoặc tăng cường tính bền vững của tài sản. Cũng giống nhiều tổ chức có tài sản khác, các đơn vị thoát nước thực hiện các chương trình hoạt động nhằm quản lý tài sản để đảm bảo những tài sản này đáp ứng liên tục nhu cầu của cộng đồng. Các hoạt động quản lý này có thể ở cấp chiến lược, cấp chiến thuật hoặc cấp vận hành. Các hoạt động này có thể là một phần của hệ thống quản lý chính thức, hoặc là kết quả của các yêu cầu pháp lý cụ thể, hoặc đơn giản là kết quả sự nỗ lực của bên điều hành và quản lý dịch vụ.
Tiêu chuẩn này có thể sử dụng làm tài liệu hỗ trợ cho các đơn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13502:2022 về Yêu cầu chung cho các bộ phận sử dụng trong ống và cống thoát nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12755:2020 về Hộp kiểm soát kỹ thuật cho hệ thống thoát nước thải sinh hoạt bằng Polyvinyl Chloride không hóa dẻo (PVC-U)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN13505:2022 về Công trình thuỷ lợi - Trạm bơm cấp, thoát nước - Yêu cầu thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12638:2021 (ISO 4435:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-2:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 2: Hố thu nước trên sàn và trên mái không có xi phông
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-1:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 1: Hố thu nước trên sàn có xi phông với nút nước sâu ít nhất 50mm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 31010:2013 (IEC/ISO 31010:2009) về Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 31000:2018 (ISO 31000:2018) về Quản lý rủi ro - Hướng dẫn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13502:2022 về Yêu cầu chung cho các bộ phận sử dụng trong ống và cống thoát nước
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12755:2020 về Hộp kiểm soát kỹ thuật cho hệ thống thoát nước thải sinh hoạt bằng Polyvinyl Chloride không hóa dẻo (PVC-U)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN13505:2022 về Công trình thuỷ lợi - Trạm bơm cấp, thoát nước - Yêu cầu thiết kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12638:2021 (ISO 4435:2003) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-2:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 2: Hố thu nước trên sàn và trên mái không có xi phông
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13584-1:2023 về Hố thu nước cho tòa nhà - Phần 1: Hố thu nước trên sàn có xi phông với nút nước sâu ít nhất 50mm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13867-3:2023 (ISO 24516-3:2017) về Hướng dẫn quản lý tài sản của hệ thống cấp nước và thoát nước - Phần 3: Mạng lưới thu gom nước thải
- Số hiệu: TCVN13867-3:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
