Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12801:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO/TR 22302:2014) về Khí thiên nhiên - Phương pháp tính trị số metan được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm cung cấp các phương pháp và nguyên tắc tính toán trị số metan của khí thiên nhiên được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh, vận chuyển và sử dụng khí thiên nhiên tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các nhà sản xuất động cơ khí, các đơn vị cung cấp nhiên liệu khí và các phòng thử nghiệm chất lượng khí thiên nhiên.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
- Định nghĩa và vai trò của trị số metan (MN): Trị số metan là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của nhiên liệu khí thiên nhiên trong động cơ đốt trong. Chỉ số này có vai trò quyết định trong việc thiết kế, vận hành động cơ an toàn, tránh hiện tượng gõ động cơ gây hư hỏng thiết bị.
- Các phương pháp tính toán trị số metan: Văn bản tổng hợp và hướng dẫn chi tiết các thuật toán tính toán trị số metan phổ biến hiện nay, bao gồm phương pháp AVL, phương pháp MWM và các công thức tính toán dựa trên thành phần hóa học của khí. Các phương pháp này sử dụng dữ liệu đầu vào là thành phần phần trăm thể tích hoặc phần trăm mol của các cấu tử hydrocacbon và phi hydrocacbon có trong khí thiên nhiên.
- Yêu cầu về thành phần khí đầu vào: Để đảm bảo độ chính xác của phép tính, thành phần khí thiên nhiên phải được xác định bằng phương pháp sắc ký khí theo các tiêu chuẩn liên quan. Các cấu tử chính cần xác định bao gồm metan, etan, propan, butan, các hydrocacbon nặng hơn, cùng các khí trơ như nitơ và cacbon dioxit.
- Đánh giá sai số và giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn chỉ rõ giới hạn áp dụng của từng phương pháp tính toán đối với các loại khí thiên nhiên có thành phần đặc biệt (ví dụ khí có hàm lượng hydrocacbon nặng cao hoặc hàm lượng khí trơ lớn), giúp người sử dụng lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp nhất để giảm thiểu sai số.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12801:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng khí thiên nhiên tại Việt Nam, tiệm cận với các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO/TR 22302:2014
KHÍ THIÊN NHIÊN - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỊ SỐ METAN
Natural gas - Calculation of methane number
Lời nói đầu
TCVN 12801:2019 hoàn toàn tương đương với ISO/TR 22302:2014.
TCVN 12081:2019 do Ban kỹ thuật quốc gia TCVN/TO 193 Sản phẩm khí biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ THIÊN NHIÊN - PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRỊ SỐ METAN
Natural gas - Calculation of methane number
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp tính toán trị số metan (MN) của khí thiên nhiên khô khi biết thành phần mol của khí.
Nếu độ chênh lệch MN giữa hai phương pháp tính toán lớn hơn 6, khuyến nghị sử dụng phương pháp thử nghiệm để xác định MN đối với khí.
Các phương pháp GRI (Gas Reseach Institute) được sử dụng để tính trị số metan, MN, và trị số octan motơ của khí, MON; sự liên quan tuyến tính là cần thiết để xác định và so sánh chống gõ của khí thiên nhiên có hàm lượng metan cao.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
2.1
Trị số metan (methane number)
MN
Số đo chống gõ của nhiên liệu khí, được quy định đối với nhiên liệu thử trên cơ sở vận hành trong thiết bị thử gõ tại cùng cường độ gõ tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Theo quy ước metan tinh khiết được sử dụng là nhiên liệu chuẩn chống gõ, đó là trị số metan của metan tinh khiết là 100, và hydro tinh khiết được sử dụng là nhiên liệu chuẩn nhạy gõ, trị số metan của hydro tinh khiết bằng 0.
2.2
Trị số octan motơ (motor octane number)
MON
Chỉ số đánh giá của chống gõ nhận được bằng cách so sánh cường độ gõ của nó với cường độ gõ của các nhiên liệu chuẩn đầu khi cả hai được thử nghiệm trong động cơ CFR đã được chuẩn hóa vận hành trong các điều kiện quy định.
3 Các phương pháp tính trị số metan
3.1 Các phương pháp GRI
GRI áp dụng phương pháp đánh giá octan ASTM đối với các nhiên liệu khí thiên nhiên khác nhau (xem Phụ lục A) để đo MON. Hai mối quan hệ toán học được xây dựng để ước tính đánh giá MON của nhiên liệu khí thiên nhiên. Giới hạn của từng cấu tử được nêu trong Bảng A.2.
3.1.1 Tương quan hệ số tuyến tính
MON = 137,78x1 + 29,948x2- 18,193x3- 167,062x4 + 181,233x5 + 26.994x6 (1)
Trong đó
X là phần mol của cấu tử tương ứng.
Số của các chỉ số dưới đối với từng cấu tử tương ứng được cho như sau:
| Số | 1 | 2 | 3 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12551:2019 (ISO 18453:2004) về Khí thiên nhiên - Sự tương giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-5:2019 (ISO 6326-5:1989) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 5: Phương pháp đốt Lingener
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-1:2019 (ISO 6326-1:2007) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 1: Giới thiệu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12983:2020 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Bồn vận chuyển LNG trên phương tiện giao thông đường bộ - Yêu cầu chung về thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12984:2020 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với LNG thương mại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8612:2023 (ISO 16904:2016) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Thiết kế và thử nghiệm cần xuất nhập LNG cho hệ thống kho cảng trên bờ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8613:2023 (ISO 28490:2010) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Quy trình giao nhận sản phẩm và vận hành cảng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8616:2023 về Khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) - Yêu cầu trong sản xuất, tồn chứa và xử lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8617:2023 về Khí thiên nhiên (NG) - Hệ thống nhiên liệu cho phương tiện giao thông
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12551:2019 (ISO 18453:2004) về Khí thiên nhiên - Sự tương giữa hàm lượng nước và điểm sương theo nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-5:2019 (ISO 6326-5:1989) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 5: Phương pháp đốt Lingener
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12046-1:2019 (ISO 6326-1:2007) về Khí thiên nhiên - Xác định các hợp chất lưu huỳnh - Phần 1: Giới thiệu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12983:2020 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Bồn vận chuyển LNG trên phương tiện giao thông đường bộ - Yêu cầu chung về thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12984:2020 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với LNG thương mại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8612:2023 (ISO 16904:2016) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Thiết kế và thử nghiệm cần xuất nhập LNG cho hệ thống kho cảng trên bờ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8613:2023 (ISO 28490:2010) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Quy trình giao nhận sản phẩm và vận hành cảng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8616:2023 về Khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) - Yêu cầu trong sản xuất, tồn chứa và xử lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8617:2023 về Khí thiên nhiên (NG) - Hệ thống nhiên liệu cho phương tiện giao thông
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12801:2019 (ISO/TR 22302:2014) về Khí thiên nhiên - Phương pháp tính trị số metan
- Số hiệu: TCVN12801:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
